Nhiều người khi lập di chúc mong muốn để lại toàn bộ nhà đất cho một người con hoặc một người thân duy nhất. Điều này thường xuất phát từ việc người đó trực tiếp chăm sóc cha mẹ, quản lý tài sản hoặc tiếp tục gìn giữ nhà đất của gia đình.
Tuy nhiên, không ít trường hợp sau khi người để lại di sản qua đời, các thành viên khác trong gia đình phản đối với lý do di chúc chỉ cho một người hưởng là không công bằng. Vậy pháp luật có cho phép lập di chúc chỉ định một người hưởng toàn bộ nhà đất hay không?
NGƯỜI LẬP DI CHÚC CÓ QUYỀN ĐỂ LẠI TOÀN BỘ NHÀ ĐẤT CHO MỘT NGƯỜI KHÔNG?
Câu trả lời là có.
Theo Điều 626 Bộ luật Dân sự 2015, người lập di chúc có quyền:
– Chỉ định người thừa kế.
– Truất quyền hưởng di sản của người thừa kế.
– Phân định phần di sản cho từng người thừa kế.
– Dành một phần tài sản trong khối di sản để di tặng hoặc thờ cúng.
Như vậy, pháp luật tôn trọng quyền định đoạt tài sản của cá nhân. Người có tài sản hoàn toàn có quyền chỉ định một người được hưởng toàn bộ nhà đất của mình sau khi chết.
Ví dụ:
Ông A có một căn nhà là tài sản riêng của mình. Trong di chúc, ông A ghi rõ để lại toàn bộ căn nhà cho người con út.
Nếu di chúc hợp pháp thì người con út có quyền nhận toàn bộ căn nhà theo nội dung di chúc.
ĐIỀU KIỆN ĐỂ DI CHÚC CHỈ ĐỊNH MỘT NGƯỜI HƯỞNG TOÀN BỘ NHÀ ĐẤT ĐƯỢC CÔNG NHẬN
Không phải mọi bản di chúc đều có hiệu lực pháp luật.
Theo Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015, di chúc hợp pháp phải đáp ứng các điều kiện sau:
(1) NGƯỜI LẬP DI CHÚC PHẢI MINH MẪN, SÁNG SUỐT
Tại thời điểm lập di chúc, người để lại tài sản phải:
– Minh mẫn.
– Nhận thức được hành vi của mình.
– Không bị lừa dối.
– Không bị đe dọa.
– Không bị cưỡng ép.
Đây là điều kiện quan trọng nhất để xác định tính hợp pháp của di chúc.
(2) NỘI DUNG DI CHÚC KHÔNG VI PHẠM PHÁP LUẬT
Di chúc không được:
– Trái quy định của pháp luật.
– Trái đạo đức xã hội.
– Định đoạt tài sản không thuộc quyền sở hữu của người lập di chúc.
Người lập di chúc chỉ có quyền định đoạt phần tài sản thuộc sở hữu của mình.
(3) HÌNH THỨC DI CHÚC PHẢI PHÙ HỢP QUY ĐỊNH
Di chúc có thể được lập dưới các hình thức:
– Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng.
– Di chúc bằng văn bản có người làm chứng.
– Di chúc được công chứng.
– Di chúc được chứng thực.
– Di chúc miệng trong trường hợp đặc biệt theo luật định.
Nếu vi phạm điều kiện về hình thức thì di chúc có thể bị tuyên vô hiệu.
CON CÁI KHÁC CÓ ĐƯỢC YÊU CẦU CHIA LẠI DI SẢN KHÔNG?
Đây là câu hỏi thường gặp trong các tranh chấp thừa kế.
Nếu di chúc hợp pháp thì nguyên tắc chung là di sản được chia theo đúng nội dung di chúc.
Những người không được chỉ định hưởng di sản sẽ không có quyền yêu cầu chia lại tài sản chỉ vì cho rằng việc phân chia là không công bằng.
Tuy nhiên, vẫn có một số trường hợp ngoại lệ được pháp luật bảo vệ.
NHỮNG NGƯỜI VẪN ĐƯỢC HƯỞNG DI SẢN DÙ KHÔNG ĐƯỢC GHI TRONG DI CHÚC
Theo Điều 644 Bộ luật Dân sự 2015, có một số người được hưởng thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc. Cụ thể, tại khoản 1 Điều 644 Bộ luật Dân sự 2015 quy định:
– Con chưa thành niên.
– Cha, mẹ.
– Vợ hoặc chồng.
– Con đã thành niên nhưng không có khả năng lao động.
Những người này vẫn được hưởng một phần di sản nhất định dù không được người lập di chúc cho hưởng.
MỨC HƯỞNG ĐƯỢC XÁC ĐỊNH THẾ NÀO?
Theo Điều 644 Bộ luật Dân sự 2015, họ được hưởng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật.
Ví dụ:
Ông A mất để lại căn nhà trị giá 6 tỷ đồng.
Những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất gồm: Vợ và hai người con.
Di chúc chỉ để lại toàn bộ căn nhà cho người con út.
Trong trường hợp người vợ còn sống thì người vợ vẫn có quyền yêu cầu hưởng phần di sản bắt buộc theo Điều 644 Bộ luật Dân sự 2015.
DI CHÚC CHO MỘT NGƯỜI HƯỞNG TOÀN BỘ NHÀ ĐẤT CÓ DỄ BỊ TRANH CHẤP KHÔNG?
Câu trả lời là có. Trên thực tế, đây là một trong những loại di chúc dễ phát sinh tranh chấp nhất.
(1) TRANH CHẤP VỀ TÌNH TRẠNG MINH MẪN
Các đồng thừa kế thường cho rằng:
– Người lập di chúc không còn tỉnh táo.
– Bị bệnh.
– Bị người khác tác động hoặc chi phối.
Nếu chứng minh được những nội dung này thì di chúc có thể bị tuyên vô hiệu.
(2) TRANH CHẤP VỀ TÀI SẢN CHUNG
Nhiều trường hợp nhà đất là tài sản chung của vợ chồng.
Tuy nhiên, người lập di chúc lại định đoạt toàn bộ nhà đất.
Khi đó, phần tài sản thuộc quyền sở hữu của người còn lại sẽ không được xem là di sản thừa kế.
(3) TRANH CHẤP VỀ NGƯỜI THỪA KẾ BẮT BUỘC
Người thuộc diện quy định tại Điều 644 Bộ luật Dân sự 2015 có thể yêu cầu được hưởng phần di sản bắt buộc.
Đây là nguyên nhân phổ biến dẫn đến việc phải điều chỉnh nội dung phân chia di sản theo di chúc.
LÀM THẾ NÀO ĐỂ HẠN CHẾ TRANH CHẤP KHI CHỈ ĐỊNH MỘT NGƯỜI HƯỞNG TOÀN BỘ NHÀ ĐẤT?
Để giảm thiểu rủi ro pháp lý, người lập di chúc nên thực hiện một số biện pháp sau.
(1) LẬP DI CHÚC TẠI TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ CÔNG CHỨNG
Việc công chứng giúp:
– Kiểm tra năng lực hành vi của người lập di chúc.
– Kiểm tra quyền sở hữu tài sản.
– Hạn chế tranh chấp về hình thức di chúc.
Đây là phương án an toàn nhất trong thực tiễn.
(2) XÁC ĐỊNH RÕ TÀI SẢN ĐỂ LẠI
Di chúc cần ghi rõ:
– Thông tin nhà đất.
– Số thửa đất.
– Tờ bản đồ.
– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Thông tin càng rõ ràng thì khả năng tranh chấp càng thấp.
(3) RÀ SOÁT NGƯỜI THỪA KẾ KHÔNG PHỤ THUỘC VÀO NỘI DUNG DI CHÚC
Trước khi lập di chúc, cần xem xét có thuộc trường hợp quy định tại Điều 644 Bộ luật Dân sự 2015 hay không. Điều này giúp dự liệu trước các quyền lợi mà pháp luật bắt buộc phải bảo vệ.
LUẬT SƯ HỖ TRỢ LẬP DI CHÚC NHÀ ĐẤT
Đối với các trường hợp muốn để lại toàn bộ nhà đất cho một người, Luật sư có thể hỗ trợ:
(1) TƯ VẤN TÍNH HỢP PHÁP CỦA DI CHÚC
– Xác định tài sản riêng hoặc tài sản chung.
– Đánh giá người thừa kế bắt buộc.
– Xây dựng phương án phân chia phù hợp.
(2) SOẠN THẢO NỘI DUNG DI CHÚC
– Đảm bảo đúng quy định pháp luật.
– Hạn chế nguy cơ vô hiệu.
– Giảm thiểu tranh chấp sau này.
(3) HỖ TRỢ THỦ TỤC CÔNG CHỨNG
– Chuẩn bị hồ sơ.
– Kiểm tra giấy tờ nhà đất.
– Hướng dẫn công chứng di chúc theo quy định hiện hành.
KẾT LUẬN
Pháp luật Việt Nam cho phép người lập di chúc chỉ định một người hưởng toàn bộ nhà đất của mình. Quyền này được ghi nhận tại Điều 626 Bộ luật Dân sự 2015 về quyền của người lập di chúc.
Tuy nhiên, để di chúc có hiệu lực, người lập di chúc phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015. Đồng thời cần lưu ý quy định về người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc tại Điều 644 Bộ luật Dân sự 2015.
Việc lập di chúc đúng quy định ngay từ đầu sẽ giúp bảo đảm ý chí của người để lại tài sản và hạn chế tối đa các tranh chấp thừa kế phát sinh sau này.
Xem thêm:
>>> DỊCH VỤ KHAI NHẬN DI SẢN THỪA KẾ NHANH CHÓNG TẠI TP.HCM
>>> DỊCH VỤ LUẬT SƯ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI & TÀI SẢN TẠI TP.HCM
>>> DỊCH VỤ LY HÔN NHANH, TRỌN GÓI TẠI GÒ VẤP & TP.HCM
BẠN ĐANG CẦN HỖ TRỢ PHÁP LÝ?
Mọi thông tin trong bài viết đều được tham vấn chuyên môn bởi Luật sư Trần Duy Huy. Nếu bạn đang gặp vướng mắc về đất đai, ly hôn – quyền nuôi con hoặc các vụ án hình sự, hãy liên hệ ngay để được hỗ trợ kịp thời:
LUẬT SƯ TRẦN DUY HUY
Hotline: 0369151515
Địa chỉ: 286 Nguyễn Oanh, Gò Vấp, Hồ Chí Minh