Khi thực hiện thủ tục nhận thừa kế nhà đất, nhiều người băn khoăn không biết nên lập Văn bản khai nhận di sản thừa kế hay Văn bản thỏa thuận phân chia di sản. Đây là hai loại văn bản công chứng hoàn toàn khác nhau về điều kiện áp dụng, chủ thể tham gia và giá trị pháp lý.
Việc xác định đúng loại văn bản cần thực hiện sẽ giúp thủ tục thừa kế được giải quyết nhanh chóng, tránh bị từ chối công chứng hoặc phát sinh tranh chấp sau này.
VĂN BẢN KHAI NHẬN DI SẢN THỪA KẾ LÀ GÌ?
Văn bản khai nhận di sản thừa kế là văn bản được lập để xác nhận quyền hưởng di sản của người thừa kế trong những trường hợp pháp luật cho phép thực hiện thủ tục khai nhận di sản.
Theo quy định của Luật Công chứng 2024, người thừa kế có quyền yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng công chứng văn bản khai nhận di sản để làm căn cứ đăng ký sang tên tài sản thừa kế.
Thông thường, văn bản khai nhận di sản được sử dụng trong các trường hợp:
– Chỉ có một người duy nhất được hưởng toàn bộ di sản.
– Có nhiều người cùng được hưởng di sản nhưng không phân chia phần quyền riêng của từng người.
– Những người thừa kế cùng xác nhận sở hữu chung đối với toàn bộ di sản.
Sau khi văn bản khai nhận di sản được công chứng, người thừa kế có thể thực hiện các thủ tục đăng ký biến động đối với nhà đất hoặc các tài sản khác theo quy định.
VĂN BẢN THỎA THUẬN PHÂN CHIA DI SẢN LÀ GÌ?
Văn bản thỏa thuận phân chia di sản là văn bản ghi nhận sự thống nhất của các đồng thừa kế về việc chia di sản cho từng người.
Đây là loại văn bản được sử dụng khi có từ hai người thừa kế trở lên và các bên muốn xác định cụ thể ai được hưởng phần tài sản nào.
Ví dụ: Ông A mất để lại thửa đất diện tích 300m² cho ba người con. Ba người con thống nhất:
– Người con thứ nhất nhận 100m².
– Người con thứ hai nhận 100m².
– Người con thứ ba nhận 100m².
Trường hợp này các bên sẽ lập Văn bản thỏa thuận phân chia di sản thay vì Văn bản khai nhận di sản.
Sau khi văn bản được công chứng, từng người có thể thực hiện thủ tục đăng ký sang tên đối với phần tài sản được nhận.
ĐIỂM KHÁC NHAU GIỮA HAI LOẠI VĂN BẢN THỪA KẾ
(1) KHÁC NHAU VỀ MỤC ĐÍCH
– Văn bản khai nhận di sản: Mục đích chính là xác nhận người thừa kế có quyền đối với di sản.
Người thừa kế có thể cùng đứng tên chung hoặc một người đứng tên toàn bộ tài sản.
– Văn bản thỏa thuận phân chia di sản: Mục đích là xác định rõ phần di sản mà từng người được hưởng. Kết quả cuối cùng là di sản được chia cụ thể cho từng đồng thừa kế.
(2) KHÁC NHAU VỀ CHỦ THỂ THAM GIA
– Đối với Văn bản khai nhận di sản:
Có thể áp dụng khi:
+ Chỉ có một người thừa kế.
+ Nhiều người thừa kế nhưng không yêu cầu phân chia phần quyền cụ thể.
– Đối với Văn bản thỏa thuận phân chia di sản: Tất cả những người có quyền hưởng di sản phải cùng tham gia hoặc có người đại diện hợp pháp. Nếu thiếu một người thừa kế thì tổ chức hành nghề công chứng có thể từ chối công chứng.
(3) KHÁC NHAU VỀ KẾT QUẢ PHÁP LÝ
– Văn bản khai nhận di sản sau khi công chứng:
+ Người thừa kế được xác nhận quyền đối với di sản.
+ Tài sản có thể thuộc sở hữu chung của nhiều người.
– Văn bản thỏa thuận phân chia di sản sau khi công chứng:
+ Xác định cụ thể phần tài sản của từng người.
+ Là căn cứ để sang tên riêng cho từng đồng thừa kế.
TRƯỜNG HỢP NÀO ĐƯỢC LẬP VĂN BẢN KHAI NHẬN DI SẢN?
Trên thực tế, nhiều hồ sơ thừa kế nhà đất được thực hiện theo hình thức khai nhận di sản.
Một số trường hợp thường gặp gồm:
(1) THỪA KẾ THEO DI CHÚC CHỈ CÓ MỘT NGƯỜI HƯỞNG
Ví dụ: Cha mẹ lập di chúc để lại toàn bộ căn nhà cho người con út. Khi cha mẹ mất, người con út có thể yêu cầu công chứng Văn bản khai nhận di sản để thực hiện thủ tục sang tên.
(2) NHIỀU NGƯỜI CÙNG NHẬN DI SẢN NHƯNG KHÔNG CHIA PHẦN
Ví dụ: Ba anh em cùng nhận một căn nhà theo di chúc và muốn tiếp tục đồng sở hữu. Các bên có thể lập Văn bản khai nhận di sản thay vì phân chia tài sản.
(3) TÀI SẢN CHƯA CÓ NHU CẦU TÁCH RIÊNG
Trong nhiều gia đình, những người thừa kế chưa muốn chia nhà đất ngay mà vẫn để sở hữu chung. Khi đó, việc lập Văn bản khai nhận di sản thường đơn giản hơn thủ tục phân chia di sản.
TRƯỜNG HỢP NÀO PHẢI LẬP VĂN BẢN THỎA THUẬN PHÂN CHIA DI SẢN?
Văn bản thỏa thuận phân chia di sản thường được áp dụng trong các trường hợp sau:
(1) CÁC ĐỒNG THỪA KẾ MUỐN NHẬN PHẦN RIÊNG
Đây là trường hợp phổ biến nhất. Mỗi người được xác định một phần tài sản cụ thể để thuận lợi cho việc quản lý, sử dụng hoặc chuyển nhượng sau này.
(2) CÓ NGƯỜI NHẬN TOÀN BỘ TÀI SẢN
Ví dụ: Ba người con là hàng thừa kế thứ nhất của người chết. Hai người đồng ý nhường toàn bộ phần di sản của mình cho người còn lại. Khi đó các bên thường lập Văn bản thỏa thuận phân chia di sản để ghi nhận việc phân chia này.
(3) THỰC HIỆN THỦ TỤC TÁCH THỬA, SANG TÊN RIÊNG
Nếu nhà đất cần được chia thành nhiều phần riêng biệt thì Văn bản thỏa thuận phân chia di sản là cơ sở pháp lý quan trọng để thực hiện các thủ tục tiếp theo.
HỒ SƠ CÔNG CHỨNG HAI LOẠI VĂN BẢN CÓ GIỐNG NHAU KHÔNG?
Về cơ bản, hồ sơ công chứng của hai loại văn bản khá tương đồng.
Thông thường cần chuẩn bị:
– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở.
– Giấy chứng tử của người để lại di sản.
– Di chúc (nếu thừa kế theo di chúc).
– Giấy tờ chứng minh quan hệ thừa kế.
– CCCD hoặc hộ chiếu của người thừa kế.
– Các giấy tờ khác theo yêu cầu của tổ chức hành nghề công chứng.
Theo Luật Công chứng 2024 và Nghị định 104/2025/NĐ-CP, trước khi công chứng văn bản thừa kế, tổ chức hành nghề công chứng phải thực hiện thủ tục niêm yết việc thụ lý công chứng theo quy định.
KẾT LUẬN
Văn bản khai nhận di sản thừa kế và Văn bản thỏa thuận phân chia di sản đều là những văn bản công chứng được sử dụng trong quá trình nhận thừa kế nhà đất. Tuy nhiên, hai loại văn bản này có mục đích và điều kiện áp dụng khác nhau.
– Văn bản khai nhận di sản dùng để xác nhận quyền hưởng di sản của người thừa kế.
– Văn bản thỏa thuận phân chia di sản dùng để xác định cụ thể phần tài sản mà từng người được hưởng.
Việc lựa chọn đúng loại văn bản ngay từ đầu sẽ giúp thủ tục thừa kế được thực hiện đúng quy định pháp luật, hạn chế việc sửa đổi hồ sơ hoặc bị từ chối công chứng.
Căn cứ pháp lý:
– Điều 609, Điều 610, Điều 612 Bộ luật Dân sự 2015.
– Các quy định về thừa kế theo di chúc và thừa kế theo pháp luật tại Bộ luật Dân sự 2015.
– Luật Công chứng 2024.
– Nghị định 104/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Công chứng.
Xem thêm:
>>> DỊCH VỤ KHAI NHẬN DI SẢN THỪA KẾ NHANH CHÓNG TẠI TP.HCM
>>> DỊCH VỤ LUẬT SƯ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI & TÀI SẢN TẠI TP.HCM
>>> DỊCH VỤ LY HÔN NHANH, TRỌN GÓI TẠI GÒ VẤP & TP.HCM
BẠN ĐANG CẦN HỖ TRỢ PHÁP LÝ?
Mọi thông tin trong bài viết đều được tham vấn chuyên môn bởi Luật sư Trần Duy Huy. Nếu bạn đang gặp vướng mắc về đất đai, ly hôn – quyền nuôi con hoặc các vụ án hình sự, hãy liên hệ ngay để được hỗ trợ kịp thời:
LUẬT SƯ TRẦN DUY HUY
Hotline: 0369151515
Địa chỉ: 286 Nguyễn Oanh, Gò Vấp, Hồ Chí Minh