CHO MƯỢN ĐẤT NHƯNG NGƯỜI MƯỢN KHÔNG TRẢ PHẢI LÀM SAO?

07/01/2026

// Tác giả

Cao Kỳ

CÓ THỂ ĐÒI LẠI ĐƯỢC. Người mượn đất có nghĩa vụ trả lại khi hết thời hạn mượn. Nếu không tự nguyện trả, chủ đất có quyền khởi kiện ra Tòa án. Tuy nhiên cần lưu ý: nếu để quá lâu không đòi, người mượn có thể được công nhận quyền sở hữu theo quy định về thời hiệu chiếm hữu.

1. Bản chất pháp lý của việc cho mượn đất

Theo Điều 494 Bộ luật Dân sự 2015, hợp đồng mượn tài sản là thỏa thuận giữa các bên. Bên cho mượn giao tài sản cho bên mượn sử dụng trong một thời hạn mà không phải trả tiền. Bên mượn phải trả lại tài sản khi hết thời hạn mượn hoặc khi mục đích mượn đã đạt được.

Việc cho mượn đất không làm thay đổi quyền sử dụng đất. Quyền sử dụng đất vẫn thuộc về chủ đất ban đầu, trừ khi có thỏa thuận chuyển nhượng khác.

2. Phân biệt “mượn đất” với “thuê đất”

Nếu người sử dụng đất không phải trả tiền, đây là quan hệ mượn tài sản theo Điều 494 Bộ luật Dân sự 2015. Nếu có trả tiền hoặc có lợi ích vật chất phát sinh, bản chất giao dịch chuyển thành thuê đất.

Việc nhầm lẫn hai loại quan hệ này có thể dẫn đến hậu quả pháp lý khác nhau khi xảy ra tranh chấp. Cần xác định rõ ngay từ đầu giao dịch thuộc loại nào.

3. Khi nào người cho mượn có quyền đòi lại đất ngay?

Theo Điều 496 và Điều 499 Bộ luật Dân sự 2015, bên cho mượn có quyền đòi lại đất trong các trường hợp sau. Khi hết thời hạn mượn đã thỏa thuận. Ngay sau khi mục đích mượn đã đạt được, nếu không có thỏa thuận về thời hạn. Khi có nhu cầu đột xuất, cấp bách cần sử dụng đất, dù bên mượn chưa đạt mục đích, nhưng phải báo trước một thời gian hợp lý. Khi bên mượn sử dụng đất sai mục đích, sai cách thức đã thỏa thuận, hoặc tự ý cho người khác mượn lại mà không được đồng ý.

4. Rủi ro lớn nhất: thời hiệu xác lập quyền sở hữu do chiếm hữu

Đây là điểm quan trọng nhất cần lưu ý khi cho mượn đất lâu năm. Theo Điều 236 Bộ luật Dân sự 2015, người chiếm hữu tài sản không có căn cứ pháp luật nhưng ngay tình, liên tục, công khai trong 30 năm đối với bất động sản sẽ trở thành chủ sở hữu tài sản đó.

Nếu việc cho mượn không có giấy tờ, không có thỏa thuận rõ ràng, người mượn có thể chứng minh mình chiếm hữu ngay tình. Trường hợp này, sau 30 năm sử dụng liên tục, không có tranh chấp, người mượn có thể được công nhận là chủ sở hữu hợp pháp đối với đất.

Nếu chủ đất có chứng cứ chứng minh quan hệ mượn đất rõ ràng, người mượn biết rõ mình không có quyền sở hữu, thì không thuộc trường hợp chiếm hữu ngay tình. Lúc này quyền đòi lại đất của chủ đất vẫn được bảo đảm dù thời gian cho mượn kéo dài.

5. Các trường hợp thường gặp trên thực tế

  • Cho người thân, hàng xóm mượn đất trồng trọt nhiều năm, đến khi đòi lại thì bị từ chối.
  • Cho mượn đất không có hợp đồng, không có nhân chứng, gây khó khăn khi cần chứng minh.
  • Người mượn đầu tư cải tạo đất, sau đó yêu cầu hỗ trợ chi phí khi được yêu cầu trả lại.
  • Người mượn tự ý kê khai đăng ký đất đứng tên mình trong quá trình sử dụng.
  • Cho mượn đất nông nghiệp đã lâu, người mượn cho thuê lại hoặc chuyển nhượng cho bên thứ ba mà không xin phép.
  • Cho mượn đất bằng lời nói, không xác định thời hạn, sau nhiều chục năm phát sinh tranh chấp.

6. Quy trình đòi lại đất theo trình tự thời gian

  1. Thu thập chứng cứ về quan hệ cho mượn. Hợp đồng mượn đất (nếu có), tin nhắn, lời khai nhân chứng, biên lai thuế đất do chủ đất nộp.
  2. Gửi văn bản yêu cầu trả lại đất. Nêu rõ lý do, thời hạn yêu cầu trả lại. Văn bản này là chứng cứ quan trọng nếu phải khởi kiện sau này.
  3. Thương lượng trực tiếp với người mượn. Ưu tiên giải quyết bằng thỏa thuận để tiết kiệm thời gian, chi phí.
  4. Gửi đơn yêu cầu hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã. Đây là thủ tục bắt buộc đối với tranh chấp xác định ai có quyền sử dụng đất.
  5. Nếu hòa giải không thành, khởi kiện ra Tòa án. Nộp đơn khởi kiện tại Tòa án nhân dân nơi có đất tranh chấp.
  6. Tòa án xem xét chứng cứ và xét xử. Tòa án đánh giá quan hệ mượn đất, thời gian sử dụng, và việc người mượn có chiếm hữu ngay tình hay không.
  7. Thi hành bản án, thu hồi đất. Sau khi bản án có hiệu lực, cơ quan thi hành án phối hợp thu hồi đất và cập nhật hồ sơ địa chính.

7. Hồ sơ, chứng cứ cần chuẩn bị

  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc giấy tờ xác minh nguồn gốc đất của người khởi kiện.
  • Hợp đồng cho mượn đất (nếu có lập thành văn bản).
  • Tin nhắn, thư từ, hoặc tài liệu khác ghi nhận thỏa thuận cho mượn đất.
  • Lời khai của người làm chứng biết rõ về quan hệ cho mượn đất.
  • Biên lai nộp thuế sử dụng đất do chủ đất thực hiện qua các năm.
  • Biên bản hòa giải không thành tại Ủy ban nhân dân cấp xã.
  • Đơn khởi kiện theo mẫu quy định tại Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

8. Lưu ý thực tế quan trọng

Luôn lập hợp đồng cho mượn đất bằng văn bản, dù là người thân quen. Hợp đồng cần ghi rõ thời hạn mượn, mục đích sử dụng, và quyền nghĩa vụ của các bên.

Không nên để quá lâu mới yêu cầu đòi lại đất. Thời gian càng kéo dài, rủi ro người mượn được công nhận quyền sở hữu theo thời hiệu chiếm hữu càng cao.

Nếu người mượn có đầu tư, cải tạo đất mà không có thỏa thuận trước với chủ đất, chủ đất không có nghĩa vụ phải hoàn trả chi phí đầu tư đó.

Nếu phát hiện người mượn tự ý kê khai đăng ký đất đứng tên mình, cần khẩn trương khiếu nại hoặc khởi kiện ngay. Việc chậm trễ sẽ làm giảm khả năng đòi lại đất thành công.

Chủ đất nên duy trì việc thực hiện quyền của mình đối với đất, như nộp thuế, thăm hỏi định kỳ, có mặt tại địa phương. Đây là chứng cứ quan trọng để bác bỏ lập luận chiếm hữu ngay tình của người mượn.

9. Tóm tắt và lời khuyên

Cho mượn đất không làm mất quyền sử dụng đất của chủ đất. Người mượn có nghĩa vụ trả lại khi hết thời hạn hoặc khi được yêu cầu hợp lý. Tuy nhiên nếu để quá 30 năm mà không đòi, không có chứng cứ rõ ràng, người mượn có thể được công nhận quyền sở hữu theo quy định về thời hiệu chiếm hữu.

Mỗi trường hợp cho mượn đất có hoàn cảnh, chứng cứ và thời gian khác nhau. Việc đánh giá đúng khả năng đòi lại cần dựa trên hồ sơ thực tế. Quý khách nên liên hệ luật sư sớm để được tư vấn thu thập chứng cứ, đánh giá thời hiệu và lựa chọn phương án xử lý phù hợp nhất.


Mọi thông tin trong bài viết đều được tham vấn chuyên môn bởi Luật sư Trần Duy Huy. Nếu bạn đang gặp vướng mắc về đất đai, di chúc – thừa kế, ly hôn – quyền nuôi con hoặc các vụ án hình sự, hãy liên hệ ngay để được hỗ trợ kịp thời:

LUẬT SƯ TRẦN DUY HUY

Hotline: 0369151515
Địa chỉ: 286 Nguyễn Oanh, Gò Vấp, Hồ Chí Minh

Viết một bình luận

GỌI GẤP GỌI GẤP Zalo Zalo