VỢ CÓ ĐƯỢC THỪA KẾ TÀI SẢN TRƯỚC HÔN NHÂN CỦA CHỒNG KHÔNG?

06/01/2026

// Tác giả

Hồng Phúc

Trong thực tế, nhiều tranh chấp phát sinh khi một bên vợ/chồng qua đời, đặc biệt là đối với tài sản có trước hôn nhân. Không ít người cho rằng tài sản riêng thì người còn lại sẽ không được hưởng. Vậy pháp luật quy định thế nào? Vợ có được thừa kế tài sản trước hôn nhân của chồng hay không?

VỢ CÓ ĐƯỢC THỪA KẾ TÀI SẢN TRƯỚC HÔN NHÂN CỦA CHỒNG KHÔNG?

Theo khoản 1 Điều 43 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014:

– Tài sản có trước khi kết hôn là tài sản riêng của vợ hoặc chồng;

– Trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận nhập vào tài sản chung.

Tuy nhiên, cần lưu ý:

Khi người chồng qua đời, toàn bộ tài sản của người này, bao gồm:

– Tài sản riêng (có trước hôn nhân);

– Phần tài sản của chồng trong khối tài sản chung vợ chồng;

Đều trở thành di sản thừa kế và được chia theo quy định của pháp luật.

Do đó, người vợ hoàn toàn có quyền được hưởng thừa kế đối với tài sản riêng của chồng, nếu đáp ứng điều kiện theo quy định.

TRƯỜNG HỢP CHỒNG MẤT CÓ ĐỂ LẠI DI CHÚC

Nếu người chồng có lập di chúc hợp pháp, việc phân chia di sản sẽ được thực hiện theo nội dung di chúc.

– Nếu di chúc ghi rõ phần của người vợ: vợ được hưởng theo đúng nội dung đó;

– Nếu di chúc không ghi rõ phần của từng người: di sản sẽ được chia đều cho những người được chỉ định trong di chúc.

Đặc biệt, pháp luật vẫn bảo vệ một số chủ thể dù không được ghi tên trong di chúc. Theo Điều 644 Bộ luật Dân sự 2015, các đối tượng sau vẫn được hưởng di sản:

– Vợ hoặc chồng của người chết;

– Con chưa thành niên;

– Cha, mẹ của người chết;

– Con đã thành niên nhưng không có khả năng lao động.

Những người này được gọi là “người thừa kế không phụ thuộc nội dung di chúc”.

Trong trường hợp này, người vợ sẽ được hưởng ít nhất bằng 2/3 suất của một người thừa kế theo pháp luật, trừ khi từ chối nhận di sản hoặc không có quyền hưởng.

TRƯỜNG HỢP CHỒNG MẤT KHÔNG ĐỂ LẠI DI CHÚC

Nếu không có di chúc, di sản sẽ được chia theo pháp luật. Theo Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015, hàng thừa kế thứ nhất gồm:

– Vợ hoặc chồng;

– Cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi;

– Con đẻ, con nuôi của người chết.

Những người cùng hàng thừa kế sẽ được hưởng phần di sản bằng nhau.

Như vậy, trong trường hợp này người vợ đương nhiên thuộc hàng thừa kế thứ nhất và được hưởng một phần di sản ngang bằng với những người cùng hàng.

Ví dụ: Người chồng có một mảnh đất là tài sản riêng trước hôn nhân. Khi chồng mất không để lại di chúc, mảnh đất này sẽ được chia đều cho vợ, con và cha mẹ của người chồng (nếu còn sống).

TRƯỜNG HỢP VỢ KHÔNG ĐƯỢC HƯỞNG THỪA KẾ

Không phải mọi trường hợp người vợ đều được hưởng di sản. Theo Điều 621 Bộ luật Dân sự 2015, người vợ sẽ không có quyền hưởng thừa kế nếu:

– Cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe của chồng;

– Có hành vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ hoặc xúc phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của chồng;

– Vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng;

– Xâm phạm tính mạng người thừa kế khác để hưởng nhiều di sản hơn;

– Lừa dối, cưỡng ép, giả mạo hoặc hủy di chúc nhằm hưởng di sản trái pháp luật.

Ngoài ra, người vợ cũng sẽ không được hưởng thừa kế nếu:

– Tự nguyện từ chối nhận di sản;

– Bị truất quyền hưởng di sản theo di chúc hợp pháp.

KẾT LUẬN:

– Tài sản có trước hôn nhân là tài sản riêng của chồng;

– Tuy nhiên, khi chồng mất, tài sản này vẫn được đưa vào chia thừa kế;

– Người vợ có quyền hưởng di sản:

+ Theo di chúc (nếu có);

+ Hoặc theo pháp luật nếu không có di chúc.

Chỉ trong một số trường hợp đặc biệt, người vợ mới không được hưởng thừa kế.

Nguyên tắc quan trọng: Tài sản riêng không đồng nghĩa với việc không được thừa kế – mà vẫn được chia khi người sở hữu qua đời.


BẠN ĐANG CẦN HỖ TRỢ PHÁP LÝ?

Mọi thông tin trong bài viết đều được tham vấn chuyên môn bởi Luật sư Trần Duy Huy. Nếu bạn đang gặp vướng mắc về đất đai, ly hôn – quyền nuôi con hoặc các vụ án hình sự, hãy liên hệ ngay để được hỗ trợ kịp thời:

LUẬT SƯ TRẦN DUY HUY
Hotline: 0369151515
Địa chỉ: 286 Nguyễn Oanh, Gò Vấp, Hồ Chí Minh

Viết một bình luận

GỌI GẤP GỌI GẤP Zalo Zalo