CÓ BẮT BUỘC HÒA GIẢI TẠI UBND XÃ TRƯỚC KHI KHỞI KIỆN TRANH CHẤP ĐẤT KHÔNG?

06/30/2026

// Tác giả

Cao Kỳ

Trả lời nhanh: CÓ, nhưng chỉ với một số loại tranh chấp. Nếu tranh chấp là xác định ai có quyền sử dụng đất, bắt buộc phải hòa giải tại UBND cấp xã trước. Nếu là tranh chấp khác như thừa kế, chia tài sản, giao dịch đất đai, không bắt buộc hòa giải trước. Chi tiết từng trường hợp được phân tích dưới đây.

1. Căn cứ pháp lý hiện hành

Quy định về hòa giải tranh chấp đất đai nằm tại Luật Đất đai 2024 (số 31/2024/QH15). Luật có hiệu lực từ ngày 1/1/2025. Riêng quy định về hòa giải tại Điều 235 đã có hiệu lực sớm hơn, từ ngày 1/8/2024.

Các điều khoản chính gồm:

  • Điều 235: thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND cấp xã.
  • Điều 236: thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai.
  • Khoản 47 Điều 3: định nghĩa tranh chấp đất đai.

Ngoài ra còn áp dụng Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 về điều kiện thụ lý đơn khởi kiện. Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao cũng được dùng làm căn cứ hướng dẫn, trong phạm vi không trái với luật mới.

2. Nguyên tắc chung: hai loại tranh chấp, hai cách xử lý

Đây là điểm quan trọng nhất mà người dân cần nắm rõ. Pháp luật chia tranh chấp đất đai thành hai nhóm khác nhau.

2.1. Tranh chấp xác định ai có quyền sử dụng đất

Đây là loại tranh chấp đúng nghĩa “tranh chấp đất đai” theo định nghĩa tại khoản 47 Điều 3 Luật Đất đai 2024. Ví dụ phổ biến là tranh chấp ranh giới thửa đất. Ví dụ khác là tranh chấp giữa hai bên cùng cho rằng mình là người sử dụng hợp pháp.

Với loại tranh chấp này, hòa giải tại UBND cấp xã là bắt buộc. Nếu chưa hòa giải, Tòa án sẽ không thụ lý đơn khởi kiện.

2.2. Tranh chấp khác liên quan đến quyền sử dụng đất

Loại này không tranh cãi về việc “ai là người sử dụng đất”. Đất đã được xác định chủ sử dụng rõ ràng. Tranh chấp chỉ là về quyền, nghĩa vụ phát sinh liên quan đến mảnh đất đó.

Các trường hợp thuộc nhóm này gồm:

  • Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất.
  • Tranh chấp chia tài sản chung vợ chồng là quyền sử dụng đất.
  • Tranh chấp về giao dịch liên quan đến đất, ví dụ hợp đồng chuyển nhượng, hợp đồng tặng cho.

Với nhóm này, hòa giải tại UBND xã không bắt buộc. Các bên có quyền khởi kiện thẳng ra Tòa án.

3. Vì sao có sự phân biệt này?

Mục đích của hòa giải bắt buộc là giảm tải cho Tòa án. Nhà nước muốn các bên tự thỏa thuận trước khi đưa vụ việc ra cơ quan tài phán. Tranh chấp xác định chủ sử dụng đất thường liên quan đến hồ sơ địa chính. UBND cấp xã là nơi nắm rõ nhất lịch sử sử dụng đất tại địa phương.

Ngược lại, tranh chấp thừa kế hay tài sản chung vợ chồng mang tính chất dân sự thuần túy. Quyền sử dụng đất chỉ là một phần tài sản trong tranh chấp. Loại việc này phù hợp để Tòa án giải quyết trực tiếp.

4. Thủ tục hòa giải tại UBND cấp xã

Nếu thuộc trường hợp bắt buộc, người dân thực hiện theo quy trình sau.

  1. Nộp đơn yêu cầu hòa giải. Nộp tại UBND cấp xã nơi có đất tranh chấp.
  2. UBND xã thành lập Hội đồng hòa giải. Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND xã làm Chủ tịch Hội đồng. Thành phần còn có đại diện Mặt trận Tổ quốc, cán bộ địa chính, người am hiểu nguồn gốc đất.
  3. Tổ chức buổi hòa giải. Thời hạn tổ chức không quá 30 ngày kể từ ngày nhận đơn.
  4. Lập biên bản hòa giải. Biên bản ghi rõ kết quả hòa giải thành hoặc không thành. Các bên và Hội đồng cùng ký xác nhận.
  5. Xử lý kết quả. Nếu hòa giải thành và có thay đổi ranh giới, diện tích, người sử dụng đất, các bên phải gửi kết quả để đăng ký biến động trong 30 ngày làm việc.

Nếu hòa giải không thành, UBND xã cấp biên bản hòa giải không thành. Đây là giấy tờ bắt buộc phải có khi nộp đơn khởi kiện ra Tòa.

5. Thẩm quyền giải quyết sau khi hòa giải không thành

Theo Điều 236 Luật Đất đai 2024, thẩm quyền giải quyết phụ thuộc vào việc đất đã có sổ đỏ hay chưa.

  1. Đất đã có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Thẩm quyền giải quyết thuộc về Tòa án.
  2. Đất chưa có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Các bên được lựa chọn giải quyết tại UBND cấp có thẩm quyền hoặc tại Tòa án.

Lựa chọn đúng cơ quan giải quyết giúp tránh mất thời gian nộp đơn sai nơi.

6. Những trường hợp thường gặp trên thực tế

  1. Tranh chấp ranh giới giữa hai thửa đất liền kề. Bắt buộc hòa giải tại xã trước.
  2. Tranh chấp ai là người sử dụng đất khi mua bán giấy tay nhiều lần. Bắt buộc hòa giải tại xã trước.
  3. Anh chị em tranh chấp đất thừa kế của cha mẹ để lại. Không bắt buộc hòa giải tại xã.
  4. Vợ chồng ly hôn tranh chấp quyền sử dụng đất là tài sản chung. Không bắt buộc hòa giải tại xã.
  5. Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng đất chưa thực hiện đúng cam kết. Không bắt buộc hòa giải tại xã.
  6. Đất ở khu vực không có đơn vị hành chính cấp xã (ví dụ huyện đảo). Không thực hiện hòa giải tại xã được, thẩm quyền chuyển thẳng cho Tòa án hoặc UBND cấp huyện.

7. Hồ sơ, giấy tờ cần chuẩn bị

Khi nộp đơn yêu cầu hòa giải tại UBND xã, người dân cần chuẩn bị:

  • Đơn yêu cầu hòa giải tranh chấp đất đai (bản chính).
  • Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất hoặc nguồn gốc đất (nếu có).
  • Giấy tờ tùy thân của người yêu cầu.
  • Sơ đồ, bản vẽ hiện trạng thửa đất (nếu tranh chấp ranh giới).
  • Tài liệu, chứng cứ liên quan đến quá trình sử dụng đất.

Sau khi có biên bản hòa giải không thành, cần chuẩn bị thêm khi khởi kiện ra Tòa:

  • Biên bản hòa giải không thành tại UBND xã (bản chính).
  • Đơn khởi kiện theo mẫu quy định tại Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (nếu có).
  • Các tài liệu chứng minh quyền lợi bị xâm phạm.

8. Lưu ý thực tế quan trọng

  • Nếu nộp đơn khởi kiện thẳng ra Tòa mà thiếu biên bản hòa giải, Tòa sẽ trả lại đơn. Người dân buộc phải quay lại làm thủ tục hòa giải từ đầu, gây mất thời gian.
  • Cần phân biệt rõ tranh chấp của mình thuộc loại nào. Nếu nhầm lẫn, có thể bị từ chối thụ lý hoặc mất công đi hòa giải không cần thiết.
  • Biên bản hòa giải thành vẫn cần đăng ký biến động đất đai trong 30 ngày làm việc. Nếu bỏ qua bước này, kết quả hòa giải sẽ không có giá trị pháp lý đầy đủ.
  • Nếu UBND xã không tổ chức hòa giải đúng thời hạn, người dân có quyền khiếu nại lên Chủ tịch UBND cấp huyện. Cũng có thể khởi kiện hành chính tại Tòa án.
  • Thời hạn hòa giải đã được rút ngắn xuống còn 30 ngày, thay vì 45 ngày như trước đây. Đây là điểm thuận lợi hơn cho người dân so với quy định cũ.

9. Tóm lại

Hòa giải tại UBND cấp xã là bắt buộc, nhưng chỉ áp dụng với tranh chấp xác định ai là người có quyền sử dụng đất. Các tranh chấp khác như thừa kế, tài sản chung vợ chồng, giao dịch đất đai không bắt buộc bước này. Việc xác định đúng loại tranh chấp quyết định toàn bộ quy trình tố tụng phía sau.

Sai một bước nhỏ trong thủ tục có thể khiến hồ sơ bị trả lại, kéo dài thời gian giải quyết. Người dân nên liên hệ luật sư sớm để được tư vấn đúng hướng đi. Việc chuẩn bị hồ sơ và xác định đúng cơ quan có thẩm quyền ngay từ đầu sẽ tiết kiệm thời gian, công sức và chi phí đáng kể.


BẠN ĐANG CẦN HỖ TRỢ PHÁP LÝ?

Mọi thông tin trong bài viết đều được tham vấn chuyên môn bởi Luật sư Trần Duy Huy. Nếu bạn đang gặp vướng mắc về đất đai, ly hôn – quyền nuôi con hoặc các vụ án hình sự, hãy liên hệ ngay để được hỗ trợ kịp thời:

LUẬT SƯ TRẦN DUY HUY
Hotline: 0369151515
Địa chỉ: 286 Nguyễn Oanh, Gò Vấp, Hồ Chí Minh

Viết một bình luận

GỌI GẤP GỌI GẤP Zalo Zalo