Trong thực tế, nhiều cá nhân được Nhà nước cho thuê đất để sản xuất, kinh doanh hoặc sử dụng vào mục đích khác. Khi người thuê đất qua đời, không ít gia đình lúng túng vì không biết quyền sử dụng đất thuê có được để lại thừa kế hay không, người thừa kế cần làm thủ tục gì và có được tiếp tục sử dụng đất hay không.
Vậy khi người thuê đất của Nhà nước chết, người thừa kế cần xử lý thế nào? Cùng tìm hiểu chi tiết qua bài viết dưới đây.
ĐẤT THUÊ CỦA NHÀ NƯỚC CÓ ĐƯỢC ĐỂ THỪA KẾ KHÔNG?
Câu trả lời là có. Tuy nhiên, không phải mọi trường hợp thuê đất của Nhà nước đều có quyền thừa kế giống nhau. Việc xác định quyền thừa kế phụ thuộc vào phương thức trả tiền thuê đất.
Theo Luật Đất đai 2024, có 02 hình thức thuê đất phổ biến hiện nay gồm:
– Thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê;
– Thuê đất trả tiền hằng năm.
Mỗi hình thức kéo theo quyền thừa kế khác nhau.
XÁC ĐỊNH QUYỀN THỪA KẾ ĐỐI VỚI ĐẤT THUÊ CỦA NHÀ NƯỚC THẾ NÀO?
Trường hợp thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê: Đây là trường hợp quyền của người thuê đất rộng hơn.
Theo quy định pháp luật, khi người thuê đất chết:
Di sản thừa kế bao gồm:
– Quyền sử dụng đất trong thời hạn thuê còn lại;
– Tài sản gắn liền với đất.
Người thừa kế có quyền:
– Nhận thừa kế quyền sử dụng đất thuê trong thời hạn còn lại;
– Tiếp tục sử dụng đất mà không phải xin thuê lại;
– Thực hiện đăng ký biến động sang tên theo quy định.
Tài sản gắn liền với đất có thể bao gồm:
– Nhà ở;
– Công trình xây dựng;
– Cây trồng lâu năm;
– Hệ thống sản xuất, tài sản cố định khác.
Ví dụ: Ông A thuê đất của Nhà nước 50 năm, trả tiền một lần. Sau 20 năm ông A chết thì người thừa kế có thể tiếp tục sử dụng 30 năm còn lại.
Trường hợp thuê đất trả tiền hằng năm: Đây là trường hợp quyền bị hạn chế hơn. Khi người thuê đất chết di sản thừa kế thường chỉ bao gồm tài sản gắn liền với đất. Người thừa kế không đương nhiên được tiếp tục thuê đất.
Muốn tiếp tục sử dụng đất, người thừa kế phải: Làm thủ tục đề nghị cơ quan có thẩm quyền cho tiếp tục thuê đất.
Việc chấp thuận phụ thuộc vào:
– Mục đích sử dụng đất;
– Quy hoạch địa phương;
– Khả năng tài chính;
– Điều kiện sử dụng đất của người thừa kế.
Nếu không được chấp thuận: Người thừa kế có thể phải di dời hoặc xử lý tài sản trên đất theo quy định.
NGƯỜI CHẾT KHÔNG CÓ NGƯỜI THỪA KẾ THÌ ĐẤT THUÊ XỬ LÝ THẾ NÀO?
Trường hợp cá nhân chết mà không có người thừa kế; hoặc không có người nhận thừa kế thì Nhà nước có thể thu hồi đất.
Căn cứ thu hồi bao gồm:
– Giấy chứng tử; hoặc
– Quyết định tuyên bố chết.
Đồng thời, cơ quan có thẩm quyền sẽ xem xét:
– Tình trạng sử dụng đất;
– Xác nhận không có người thừa kế.
Khi đó:
– Quyền sử dụng đất chấm dứt;
– Nhà nước thu hồi đất theo quy định.
CÁC BƯỚC KHAI NHẬN DI SẢN THỪA KẾ LÀ ĐẤT THUÊ CỦA NHÀ NƯỚC
Trường hợp có người thừa kế, cần thực hiện thủ tục công chứng văn bản phân chia di sản.
Theo Luật Công chứng 2024, thủ tục khai nhận và thỏa thuận phân chia di sản được thực hiện chung dưới hình thức công chứng văn bản phân chia di sản.
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
Hồ sơ gồm:
– Giấy chứng tử của người chết;
– Di chúc hợp pháp (nếu có);
– Giấy tờ chứng minh quan hệ thừa kế;
– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
– Hợp đồng thuê đất;
– CCCD/hộ chiếu của người thừa kế;
– Giấy tờ khác theo yêu cầu công chứng viên.
Bước 2: Nộp hồ sơ tại tổ chức công chứng
Người thừa kế nộp hồ sơ tại Văn phòng công chứng; hoặc Phòng công chứng.
Công chứng viên kiểm tra:
– Tính hợp pháp hồ sơ;
– Người thừa kế;
– Tài sản để lại.
Bước 3: Niêm yết công khai
Việc niêm yết được thực hiện theo quy định.
Thời gian niêm yết: 15 ngày.
Nơi niêm yết:
– UBND cấp xã nơi cư trú cuối cùng của người chết;
– Nếu có bất động sản: niêm yết thêm tại nơi có đất.
Mục đích:
– Phòng ngừa tranh chấp;
– Xác minh không bỏ sót người thừa kế.
Bước 4: Ký văn bản phân chia di sản
Sau khi hết thời gian niêm yết, nếu không có tranh chấp, các đồng thừa kế ký Văn bản phân chia di sản. Đây là căn cứ để thực hiện thủ tục đăng ký biến động.
>>> Dịch vụ Luật sư giải quyết tranh chấp Đất đai & Tài sản tại TP.HCM <<<
ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG SANG TÊN KHI NHẬN THỪA KẾ ĐẤT THUÊ CỦA NHÀ NƯỚC
Sau khi có văn bản phân chia di sản, người thừa kế thực hiện đăng ký biến động.
Đối với đất thuê trả tiền một lần: Thủ tục tương đối đơn giản.
Hồ sơ gồm:
– Văn bản phân chia di sản;
– Sổ đỏ/Sổ hồng;
– CCCD người thừa kế;
– Đơn đăng ký biến động.
Theo đó, cơ quan đăng ký đất đai sẽ cập nhật thông tin người sử dụng đất mới.
Đối với đất thuê trả tiền hằng năm: Người thừa kế phải:
Bước 1: Xin phép tiếp tục thuê đất.
Hồ sơ nộp tại cơ quan đăng ký đất đai. Sau đó hồ sơ được trình UBND có thẩm quyền xem xét.
Bước 2: Nếu được chấp thuận
– Ký hợp đồng thuê đất mới;
– Thực hiện nghĩa vụ tài chính.
Bước 3: Đăng ký biến động
Cập nhật thông tin người thuê đất mới.
KẾT LUẬN: Khi người thuê đất của Nhà nước chết, người thừa kế cần xác định trước tiên rằng đây là đất thuê trả tiền một lần hay trả tiền hằng năm.
Bởi đây là yếu tố quyết định:
– Có được thừa kế quyền sử dụng đất hay không;
– Có được tiếp tục thuê đất hay chỉ nhận tài sản trên đất.
Tóm lại:
Đối với trường hợp thuê đất trả tiền một lần thì có thể thừa kế quyền sử dụng đất trong thời hạn còn lại.
Đối với trường hợp thuê đất trả tiền hằng năm thì thường chỉ thừa kế tài sản gắn liền với đất. Trường hợp muốn tiếp tục thuê phải được cơ quan nhà nước chấp thuận.
Để tránh rủi ro pháp lý, người thừa kế nên sớm thực hiện:
– Công chứng văn bản phân chia di sản;
– Đăng ký biến động hoặc xin tiếp tục thuê đất đúng thời hạn theo quy định.
BẠN ĐANG CẦN HỖ TRỢ PHÁP LÝ?
Mọi thông tin trong bài viết đều được tham vấn chuyên môn bởi Luật sư Trần Duy Huy. Nếu bạn đang gặp vướng mắc về đất đai, ly hôn – quyền nuôi con hoặc các vụ án hình sự, hãy liên hệ ngay để được hỗ trợ kịp thời:
LUẬT SƯ TRẦN DUY HUY
Hotline: 0369151515
Địa chỉ: 286 Nguyễn Oanh, Gò Vấp, Hồ Chí Minh