Tòa án nhân dân khu vực 1 TP. Hồ Chí Minh (TAND Khu vực 1) là một trong 19 tòa án nhân dân khu vực được thành lập tại TP. Hồ Chí Minh từ ngày 01/7/2025, thực hiện nhiệm vụ xét xử sơ thẩm các vụ án hình sự, dân sự, hôn nhân gia đình, hành chính, kinh doanh thương mại, lao động và các loại vụ việc khác theo quy định của pháp luật. Tòa án kế thừa toàn bộ quyền hạn, nghĩa vụ và trách nhiệm của TAND Quận 1, TAND Quận 3 và TAND Quận 4 – ba đơn vị xét xử từng hoạt động tại trung tâm thành phố.
Đây là cơ quan tư pháp phụ trách địa bàn 10 phường thuộc khu vực Quận 1, Quận 3, Quận 4 cũ sau khi sắp xếp lại đơn vị hành chính cấp xã theo Nghị quyết 1685/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025. Bài viết dưới đây tổng hợp đầy đủ thông tin về lịch sử hình thành, địa bàn phụ trách, địa chỉ các trụ sở, chức năng nhiệm vụ và hướng dẫn liên hệ để người dân tiện tra cứu và thực hiện thủ tục tố tụng.
Hình .Trụ sở chính TAND Khu vực 1
I. LỊCH SỬ THÀNH LẬP VÀ CƠ SỞ PHÁP LÝ
1.1. Bối cảnh thành lập
Thực hiện chủ trương cải cách tư pháp và tinh gọn bộ máy nhà nước, Quốc hội và các cơ quan có thẩm quyền đã tiến hành sắp xếp lại hệ thống tòa án nhân dân trên toàn quốc. Tại TP. Hồ Chí Minh, các TAND cấp quận/huyện được sáp nhập, tổ chức lại thành 19 TAND khu vực, bắt đầu hoạt động chính thức từ ngày 01/7/2025.
TAND Khu vực 1 được hình thành trên cơ sở sáp nhập ba tòa án quận trung tâm của TP.HCM:
- TAND Quận 1 (trụ sở tại số 4 Lý Tự Trọng, phường Bến Nghé cũ / nay là phường Sài Gòn)
- TAND Quận 3 (trụ sở tại số 139 Nguyễn Đình Chiểu, phường Võ Thị Sáu cũ / nay thuộc phường Xuân Hòa)
- TAND Quận 4 (trụ sở tại số 22/1 Hoàng Diệu, phường 12 cũ / nay là phường Xóm Chiếu.
1.2. Văn bản pháp lý thành lập
Việc thành lập TAND Khu vực 1 TP.HCM dựa trên các văn bản pháp lý chính sau:
| Văn bản pháp lý | Nội dung liên quan |
| Luật Tổ chức TAND 2024 (sửa đổi, bổ sung) | Quy định mô hình tòa án nhân dân khu vực thay thế tòa án nhân dân cấp huyện |
| Nghị quyết số 81/2025/UBTVQH15 ngày 27/6/2025 của UBTVQH Khóa XV | Thành lập 355 TAND khu vực trên toàn quốc, trong đó có 19 TAND khu vực tại TP. Hồ Chí Minh |
| Nghị quyết 1685/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025 của UBTVQH | Phê duyệt Đề án 356/ĐA-CP – sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã tại TP.HCM; xác định địa bàn phụ trách của từng TAND khu vực |
| Quyết định số 114/QĐ-TANDTC ngày 01/7/2025 của Chánh án TAND Tối cao | Công bố danh sách địa điểm trụ sở chính của TAND cấp tỉnh và TAND khu vực sau thành lập, trong đó xác nhận địa chỉ trụ sở TAND Khu vực 1 TP.HCM |
1.3. Các Chánh án Tòa án qua các thời kỳ
Dưới đây là danh sách Chánh án các tòa án tiền thân và Chánh án TAND Khu vực 1 hiện nay:
| Tòa án | Chánh án | Ghi chú |
| TAND Quận 1 (đến 30/6/2025) | Ông Nguyễn Quang Huynh | Trước đó: Thẩm phán trung cấp; nguyên Phó Chánh án TAND Quận 1 |
| TAND Quận 3 (đến 30/6/2025) | Ông Trần Thanh Sơn | Trước đó: Thẩm phán sơ cấp, phó chánh TAND Quận 3 |
| TAND Quận 4 (đến 30/6/2025) | Ông Nguyễn Trung Tính | Trước đó: Chánh án TAND huyện Nhà Bè |
| TAND Khu vực 1 TP.HCM (từ 01/7/2025) | Ông Nguyễn Quang Huynh | Chánh án đầu tiên của TAND Khu vực 1; kế thừa từ Chánh án TAND Quận 1 |
II. ĐỊA BÀN PHỤ TRÁCH
2.1. Địa bàn hiện tại (từ ngày 01/7/2025)
Theo Nghị quyết số 81/2025/UBTVQH15, TAND Khu vực 1 TP.HCM có thẩm quyền theo lãnh thổ đối với 10 đơn vị hành chính cấp xã (phường) của TP. Hồ Chí Minh sau sáp nhập, thuộc địa bàn Quận 1, Quận 3, Quận 4 cũ:
| STT | Phường mới (từ 01/7/2025) | Quận cũ | Phường cũ (trước 01/7/2025) |
| 1 | Phường Sài Gòn | Quận 1 cũ | Bến Nghé, Nguyễn Thái Bình, Phạm Ngũ Lão, Cầu Kho, Nguyễn Cư Trinh, Cô Giang, Đa Kao (một phần) |
| 2 | Phường Tân Định | Quận 1 cũ | Tân Định, Đa Kao (một phần) |
| 3 | Phường Bến Thành | Quận 1 cũ | Bến Thành (giữ nguyên) |
| 4 | Phường Cầu Ông Lãnh | Quận 1 cũ | Cầu Ông Lãnh (giữ nguyên) |
| 5 | Phường Bàn Cờ | Quận 3 cũ | Phường 1, 2, 3, 5 và một phần Phường 4 |
| 6 | Phường Xuân Hòa | Quận 3 cũ | Phường Võ Thị Sáu và phần còn lại Phường 4 |
| 7 | Phường Nhiêu Lộc | Quận 3 cũ | Phường 9, 11, 12, 14 |
| 8 | Phường Xóm Chiếu | Quận 4 cũ | Phường 1, 2, 3, 4, 5, 6 (một phần Quận 4) |
| 9 | Phường Khánh Hội | Quận 4 cũ | Phường 7, 8, 9, 10, 13, 14, 15 (một phần Quận 4) |
| 10 | Phường Vĩnh Hội | Quận 4 cũ | Phường 16, 18 (một phần Quận 4) |
2.2. Địa bàn tiền thân (trước ngày 01/7/2025)
Quận 1 cũ – 10 phường: Bến Nghé, Bến Thành, Cầu Kho, Cầu Ông Lãnh, Cô Giang, Đa Kao, Nguyễn Cư Trinh, Nguyễn Thái Bình, Phạm Ngũ Lão, Tân Định.
Quận 3 cũ – 10 phường: Phường 1, 2, 3, 4, 5, 9, 11, 12, 14 và Phường Võ Thị Sáu.
Quận 4 cũ – 15 phường: Phường 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 13, 14, 15, 16, 18.
III. ĐỊA CHỈ VÀ THÔNG TIN LIÊN HỆ
3.1. Trụ sở chính (Kế thừa từ TAND Quận 1)
| Địa chỉ cũ (TAND Quận 1) | 4 Lý Tự Trọng, Phường Bến Nghé, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh |
| Địa chỉ hiện tại | Số 4 Lý Tự Trọng, Phường Sài Gòn, TP. Hồ Chí Minh |
| Điện thoại | 02838222722 hoặc liên hệ 0369151515 để được tư vấn |
| Giờ làm việc | Thứ 2 – Thứ 6: 7h30 – 11h30 và 13h00 – 17h00 (nghỉ thứ 7, CN và ngày lễ) |
Xem vị trí trên Google Maps: https://maps.app.goo.gl/zmSAw4qXLGCgZnAT7

3.2. Cơ sở 1 (Kế thừa từ TAND Quận 3)
| Địa chỉ cũ (TAND Quận 3) | 139 Nguyễn Đình Chiểu, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, TP. Hồ Chí Minh |
| Địa chỉ hiện tại | 139 Nguyễn Đình Chiểu, Phường Xuân Hòa, TP. Hồ Chí Minh |
| Điện thoại | Liên hệ trụ sở chính để được hướng dẫn |
| Ghi chú | Tiếp nhận hồ sơ các vụ việc thuộc địa bàn Quận 3 cũ (phường Bàn Cờ, Xuân Hòa, Nhiêu Lộc) |
3.3. Cơ sở 2 (Kế thừa từ TAND Quận 4)
| Địa chỉ cũ (TAND Quận 4) | 22/1 Hoàng Diệu, Phường 12, Quận 4, TP. Hồ Chí Minh |
| Địa chỉ hiện tại | 22/1 Hoàng Diệu, Phường Xóm Chiếu, TP. Hồ Chí Minh |
| Điện thoại | Liên hệ trụ sở chính để được hướng dẫn |
| Ghi chú | Tiếp nhận hồ sơ các vụ việc thuộc địa bàn Quận 4 cũ (phường Xóm Chiếu, Khánh Hội, Vĩnh Hội) |
3.4. Sơ đồ tổng hợp các cơ sở TAND Khu vực 1
| Cơ sở | Địa chỉ | Tiền thân | Địa bàn phụ trách chính |
| Trụ sở chính | 4-6 Lý Tự Trọng, P. Sài Gòn | TAND Quận 1 | Phường Sài Gòn, Tân Định, Bến Thành, Cầu Ông Lãnh |
| Cơ sở 1 | 139 Nguyễn Đình Chiểu, P. Xuân Hòa | TAND Quận 3 | Phường Bàn Cờ, Xuân Hòa, Nhiêu Lộc |
| Cơ sở 2 | 22/1 Hoàng Diệu, P. Xóm Chiếu | TAND Quận 4 | Phường Xóm Chiếu, Khánh Hội, Vĩnh Hội |
IV. CƠ CẤU TỔ CHỨC
Căn cứ Luật Tổ chức TAND (sửa đổi) năm 2024, cơ cấu tổ chức của TAND Khu vực 1 TP.HCM bao gồm:
4.1. Lãnh đạo tòa án
– Chánh án: Ông Nguyễn Quang Huynh
– Các Phó Chánh án gồm:
- Ông Trần Thanh Sơn (chánh án TAND quận 3)
- Ông Nguyễn Trung Tính (chánh án TAND quận 4)
- Ông Tôn Trung Tuấn (phó chánh án TAND quận 1)
- Bà Hoàng Thị Ánh (phó chánh án TAND quận 1)
- Bà Nguyễn Thị Tình Duyên (phó chánh án TAND quận 3)
- Bà Trần Thị Mỹ Ngọc (phó chánh án TAND quận 3)
- Bà Nguyễn Thị Mỹ Duyên (phó chánh án TAND quận 4)
- Ông Tần Quốc Bình (phó chánh án TAND quận 4)
– Hội đồng xét xử gồm các Thẩm phán và Hội thẩm nhân dân
4.2. Các Tòa chuyên trách
Căn cứ yêu cầu thực tiễn xét xử, TAND Khu vực 1 có thể được tổ chức các Tòa chuyên trách sau:
- Tòa Hình sự
- Tòa Dân sự
- Tòa Kinh tế
- Tòa Hành chính
- Tòa Gia đình và Người chưa thành niên
- Tòa Phá sản
- Tòa Sở hữu trí tuệ (nếu có yêu cầu thực tiễn)
4.3. Bộ máy giúp việc
Bộ máy giúp việc do Chánh án TAND Tối cao quyết định thành lập, bao gồm các phòng, ban phục vụ hoạt động hành chính tư pháp như: Văn phòng, Phòng Thư ký Tòa án, Bộ phận tiếp nhận hồ sơ, Bộ phận tống đạt văn bản tố tụng,…
V. CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ
5.1. Chức năng của TAND cấp huyện tiền thân (trước 01/7/2025)
Trước khi sáp nhập, TAND Quận 1, TAND Quận 3 và TAND Quận 4 thực hiện nhiệm vụ xét xử sơ thẩm với các chức năng tương đương, nhưng giới hạn trong phạm vi địa giới hành chính của từng quận. Các vụ án phức tạp, có giá trị lớn được chuyển lên TAND TP. Hồ Chí Minh giải quyết theo thẩm quyền phúc thẩm hoặc sơ thẩm cấp tỉnh.
5.2. Chức năng của TAND Khu vực (Hiện tại – từ 01/7/2025)
TAND Khu vực 1 TP.HCM là cơ quan xét xử cấp sơ thẩm, thực hiện quyền tư pháp trong phạm vi địa bàn phụ trách, với các chức năng chính:
- Xét xử sơ thẩm các vụ án hình sự, dân sự, hôn nhân và gia đình, hành chính, kinh doanh thương mại, lao động, phá sản
- Giải quyết các yêu cầu dân sự, kinh doanh thương mại, lao động, hôn nhân và gia đình
- Xem xét và quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính
- Kiến nghị Chánh án TAND Tối cao, Chánh án TAND cấp tỉnh xem xét kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm
- Tổng kết thực tiễn xét xử; đề xuất án lệ
5.3. Thẩm quyền giải quyết các loại vụ việc
a) Vụ án Hình sự
TAND Khu vực 1 có thẩm quyền xét xử sơ thẩm các vụ án hình sự xảy ra trên địa bàn 10 phường thuộc thẩm quyền (Sài Gòn, Tân Định, Bến Thành, Cầu Ông Lãnh, Bàn Cờ, Xuân Hòa, Nhiêu Lộc, Xóm Chiếu, Khánh Hội, Vĩnh Hội), trừ các tội danh có khung hình phạt chung thân hoặc tử hình thuộc thẩm quyền TAND TP.HCM.
b) Vụ án Dân sự và Hôn nhân Gia đình
- Tranh chấp hợp đồng vay nợ, hợp đồng dân sự, hợp đồng mua bán
- Tranh chấp quyền sử dụng đất, thừa kế, tài sản chung vợ chồng
- Yêu cầu ly hôn, chia tài sản khi ly hôn, nuôi con sau ly hôn
- Yêu cầu tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, tuyên bố mất tích, tuyên bố chết
- Yêu cầu công nhận thỏa thuận, hòa giải; công nhận thuận tình ly hôn
- Xác định cha, mẹ, con theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình
c) Vụ án Hành chính
Giải quyết các khiếu kiện hành chính đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của UBND phường, cơ quan nhà nước cấp cơ sở trên địa bàn phụ trách.
d) Vụ việc Kinh doanh Thương mại và Lao động
- Tranh chấp hợp đồng kinh doanh thương mại giữa cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp
- Tranh chấp quyền sở hữu trí tuệ liên quan đến kinh doanh
- Tranh chấp hợp đồng lao động, xử lý kỷ luật lao động
- Yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động tập thể
e) Thẩm quyền đặc biệt: Phá Sản và Sở hữu trí tuệ
Đây là điểm khác biệt nổi bật nhất của TAND khu vực 1 so với các toà khu vực khác và so với ba toà quận cũ. Căn cứ khoản 2,3 Điều 4 Nghị quyết 81/2025/UBTVQH15, TAND Khu vực 1 là một trong hai toà duy nhất trên cả nước (cùng với TAND Khu vực 2 – Hà Nội) có thẩm quyền xét xử vụ việc sở hữu trí tuệ
– Thẩm quyền vụ việc phá sản (9 tỉnh, thành phố): thành phố Cần Thơ, Thành phố Hồ Chí Minh; các tỉnh: An Giang, Cà Mau, Đồng Nai, Đồng Tháp, Lâm Đồng, Tây Ninh và Vĩnh Long.
– Thẩm quyền vụ việc sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ (14 tỉnh, thành phố): thành phố Cần Thơ, thành phố Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh; các tỉnh: An Giang, Cà Mau, Đắk Lắk, Đồng Nai, Đồng Tháp, Gia Lai, Khánh Hòa, Lâm Đồng, Quảng Ngãi, Tây Ninh và Vĩnh Long.
VI. HƯỚNG DẪN NỘP HỒ SƠ VÀ THỦ TỤC TỐ TỤNG
6.1. Đối tượng nộp hồ sơ tại TAND Khu vực 1
Người dân cư trú, làm việc, sở hữu tài sản hoặc phát sinh tranh chấp tại địa bàn các phường: Sài Gòn, Tân Định, Bến Thành, Cầu Ông Lãnh, Bàn Cờ, Xuân Hòa, Nhiêu Lộc, Xóm Chiếu, Khánh Hội, Vĩnh Hội (tức khu vực Quận 1, Quận 3, Quận 4 cũ).
6.2. Hình thức nộp hồ sơ
- Nộp trực tiếp tại một trong ba cơ sở của TAND Khu vực 1 (tùy địa bàn phát sinh vụ việc)
- Gửi hồ sơ qua đường bưu điện đến trụ sở chính: Số 4-6 Lý Tự Trọng, Phường Sài Gòn, TP.HCM
- Ủy quyền hợp pháp cho người thân hoặc luật sư nộp và theo dõi hồ sơ
- Nộp qua Cổng dịch vụ công quốc gia (khi được tích hợp theo lộ trình chuyển đổi số của Tòa án)
6.2. Thành phần hồ sơ
- Giấy tờ tùy thân: CCCD/CMND/Hộ chiếu (bản sao)
- Đơn khởi kiện/đơn yêu cầu (theo mẫu của TAND hoặc tự soạn đúng nội dung)
- Tài liệu, chứng cứ liên quan đến vụ việc (bản sao)
- Các giấy tờ đặc thù theo từng loại vụ việc (sổ đỏ, hợp đồng, giấy tờ doanh nghiệp…)
6.3. Lưu ý quan trọng khi nộp hồ sơ
- Ghi đúng tên cơ quan: “TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 TP. HỒ CHÍ MINH”
- Ghi đúng địa chỉ tòa án: “Số 4-6 Lý Tự Trọng, Phường Sài Gòn, TP. Hồ Chí Minh”
- Không sử dụng tên cũ: TAND Quận 1, TAND Quận 3 hoặc TAND Quận 4 (đã chấm dứt hoạt động từ 01/7/2025)
- Các vụ án đang được thụ lý, giải quyết tại TAND Quận 1, 3, 4 trước ngày 01/7/2025 tiếp tục được TAND Khu vực 1 kế thừa và giải quyết