ĐEM DI CHÚC RA UỶ BAN XÃ XIN DẤU: CẨN THẬN BỊ TÒA HỦY BỎ CHỈ VÌ LỖI NÀY!

06/22/2026

// Tác giả

Cao Kỳ

QUAN TRỌNG CẦN ĐỌC TRƯỚC Mỗi năm, hàng nghìn gia đình Việt Nam rơi vào tranh chấp thừa kế chỉ vì một tờ di chúc tưởng hợp lệ nhưng bị Tòa án tuyên vô hiệu. Nguyên nhân phổ biến nhất không phải là nội dung sai – mà là sai thủ tục khi đưa di chúc ra UBND xã xin dấu chứng thực. Bài viết này phân tích chi tiết những lỗi thường gặp, hậu quả pháp lý và cách lập di chúc đúng để bảo vệ di nguyện của bạn.

I. TÌNH HUỐNG THỰC TẾ – KHI DI CHÚC BỊ TÒA TUYÊN VÔ HIỆU

Ông A – 72 tuổi, muốn để lại mảnh đất cho con trai cả. Ông tự viết tay di chúc, rồi mang ra UBND xã xin đóng dấu cho “chắc chắn”. Cán bộ xã tiếp nhận, đóng dấu, ký tên. Ông nghĩ vậy là xong. Hai năm sau ông qua đời, các con còn lại kiện ra tòa. Kết quả: Tòa tuyên di chúc VÔ HIỆU toàn bộ.

Lý do không phải vì nội dung sai, không phải vì ông không minh mẫn – mà vì quy trình đưa di chúc ra UBND xã đã không đúng trình tự pháp luật. Cán bộ xã chỉ đóng dấu xác nhận “đây là giấy tờ của ông A” chứ không thực hiện đúng thủ tục chứng thực di chúc theo quy định tại Điều 635, 636 Bộ luật Dân sự 2015 và Nghị định 23/2015/NĐ-CP.

💡 Phân biệt quan trọng
Đây không phải trường hợp cá biệt. Trong thực tiễn xét xử, rất nhiều di chúc bị tuyên vô hiệu vì người dân nhầm lẫn giữa hai việc hoàn toàn khác nhau: Xác nhận giấy tờ (chỉ xác nhận đây là chữ ký, chữ viết của người đó – không phải chứng thực di chúc) Chứng thực di chúc (phải thực hiện đúng thủ tục tại Điều 636 BLDS 2015 + Nghị định 23/2015/NĐ-CP)

II. DI CHÚC HỢP PHÁP LÀ GÌ? – QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT CẦN BIẾT

1. Khái niệm di chúc (Điều 624 BLDS 2015)

Theo Điều 624 Bộ luật Dân sự 2015: “Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết”. Di chúc là giao dịch pháp lý đơn phương – chỉ thể hiện ý chí của một người, nhưng phải tuân thủ nghiêm ngặt về điều kiện, nội dung và hình thức.

2. Điều kiện để di chúc hợp pháp (Điều 630 BLDS 2015)

Theo khoản 1 Điều 630 BLDS 2015, di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện:

#Điều kiệnNội dung cụ thể
1Chủ thể hợp lệNgười lập di chúc từ đủ 15 tuổi trở lên; từ 15–17 tuổi phải được cha/mẹ/người giám hộ đồng ý. Từ đủ 18 tuổi: có đầy đủ năng lực hành vi dân sự.
2Minh mẫn, sáng suốtTại thời điểm lập di chúc, người lập không bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép và hoàn toàn minh mẫn, sáng suốt.
3Nội dung hợp phápKhông vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Phải ghi đủ: ngày/tháng/năm lập, họ tên người lập, người thừa kế, di sản và nơi có di sản (Điều 631).
4Hình thức hợp lệHình thức di chúc phải đúng theo pháp luật quy định (Điều 627–636). Đây là điều kiện mà người dân thường vi phạm nhiều nhất.

3. Các hình thức di chúc hợp lệ (Điều 627–628 BLDS 2015)

Theo Điều 627 và 628 BLDS 2015, di chúc có 2 hình thức chính:

Hình thức di chúcYêu cầu pháp lý
Di chúc viết tay không có người làm chứngNgười lập tự viết tay TOÀN BỘ và ký. Không cần chứng thực/công chứng. Tuy nhiên, dễ bị tranh chấp vì khó chứng minh tính xác thực.
Di chúc có người làm chứngCần 2 người làm chứng (không phải người thừa kế, không có quyền lợi liên quan). Người lập ký/điểm chỉ trước mặt người làm chứng. Người làm chứng ký xác nhận.
Di chúc có công chứngLập tại tổ chức hành nghề công chứng. Được khuyến nghị vì giá trị pháp lý cao nhất, ít bị tranh chấp nhất.
Di chúc có chứng thực tại UBND cấp xãLập tại UBND xã/phường/thị trấn. Phải tuân thủ đúng thủ tục tại Điều 636 BLDS 2015 và Nghị định 23/2015/NĐ-CP. ĐÂY LÀ NƠI PHÁT SINH NHIỀU LỖI NHẤT.
Di chúc miệngChỉ hợp lệ khi cái chết đang đe dọa tính mạng, không thể lập di chúc viết. Cần 2 người làm chứng và phải được công chứng/chứng thực trong 5 ngày làm việc.

III. QUY TRÌNH CHỨNG THỰC DI CHÚC TẠI UBND CẤP XÃ ĐÚNG PHÁP LUẬT

1. Thẩm quyền chứng thực di chúc của UBND cấp xã

Theo khoản 2 Điều 5 Nghị định 23/2015/NĐ-CP và Điều 636 BLDS 2015, UBND cấp xã (xã, phường, thị trấn) có thẩm quyền chứng thực di chúc. Tuy nhiên, đây phải là chứng thực di chúc theo đúng thủ tục, không phải đơn giản là đóng dấu xác nhận.

2. Thủ tục đúng khi lập di chúc tại UBND cấp xã (Điều 636 BLDS 2015)

Quy trình bắt buộc gồm các bước sau:

BướcNội dung thực hiện
1Người lập di chúc đến trực tiếp UBND cấp xã (không thể ủy quyền hay nhờ người khác đến thay).
2Người lập di chúc TUYÊN BỐ NỘI DUNG di chúc trước mặt cán bộ có thẩm quyền chứng thực của UBND xã. Người lập không đọc được/không nghe được thì phải có người làm chứng và cán bộ xã đọc cho nghe.
3Cán bộ có thẩm quyền chứng thực PHẢI GHI CHÉP LẠI nội dung mà người lập di chúc đã tuyên bố (hoặc người lập tự soạn, cán bộ đọc lại để xác nhận chính xác).
4Người lập di chúc KÝ HOẶC ĐIỂM CHỈ vào bản di chúc sau khi đã xác nhận nội dung ghi chép đúng ý chí của mình.
5Cán bộ UBND xã có thẩm quyền KÝ, ĐÓNG DẤU chứng thực và ghi rõ thời gian chứng thực. Cán bộ này phải chứng thực TRƯỚC MẶT người lập di chúc.
6Bản di chúc được giao cho người lập 01 bản; UBND xã lưu 01 bản. Người lập có thể yêu cầu lưu bản gốc tại UBND xã để bảo quản an toàn hơn.

IV. LỖI PHỔ BIẾN KHIẾN DI CHÚC BỊ TÒA TUYÊN VÔ HIỆU

Dưới đây là 6 lỗi phổ biến khiến di chúc có thể bị tuyên vô hiệu theo Bộ luật Dân sự (BLDS) 2015:

– Chỉ “đóng dấu xác nhận” tại UBND xã: Mang di chúc tự viết đến UBND xã để “đóng dấu” thay vì thực hiện thủ tục chứng thực đúng quy định (Điều 636) khiến di chúc vô hiệu về hình thức, tài sản sẽ chia theo pháp luật.
–Không ký/điểm chỉ từng trang: Nếu di chúc có nhiều trang, việc chỉ ký trang cuối mà bỏ qua các trang khác (Điều 631) có thể dẫn đến vô hiệu một phần hoặc toàn bộ di chúc.
– Người làm chứng không hợp lệ: Người thừa kế, người có quyền lợi liên quan đến di sản, hoặc người không đủ năng lực hành vi dân sự không được làm chứng di chúc (Điều 632). Nhờ người thân thuộc diện này làm chứng là lỗi nghiêm trọng.
– Viết tắt, dùng ký hiệu, thiếu thông tin: Di chúc phải ghi rõ ngày tháng năm lập, thông tin người lập, người hưởng, và di sản, tuyệt đối không được viết tắt hay dùng ký hiệu (Điều 631). Thiếu bất kỳ yếu tố nào cũng dẫn đến vô hiệu.
– Tẩy xóa, sửa chữa nhưng không ký xác nhận: Người lập hoặc người làm chứng phải ký ngay cạnh chỗ tẩy xóa, sửa chữa trên di chúc. Bỏ quên bước này (Điều 631) có thể khiến phần đó hoặc toàn bộ di chúc bị vô hiệu.
– Bỏ qua người thừa kế không phụ thuộc di chúc: Di chúc phải bảo đảm ít nhất 2/3 suất thừa kế theo pháp luật cho cha, mẹ, vợ/chồng, con chưa thành niên, hoặc con thành niên mất khả năng lao động (Điều 644). Nếu vi phạm, phần tương ứng của di chúc sẽ bị vô hiệu

V. UBND CẤP XÃ ĐƯỢC LÀM GÌ VÀ KHÔNG ĐƯỢC LÀM GÌ VỚI DI CHÚC

✅ UBND XÃ ĐƯỢC LÀM (hợp lệ)❌ UBND XÃ KHÔNG ĐƯỢC LÀM (không có giá trị pháp lý)
Chứng thực di chúc theo đúng thủ tục Điều 636 BLDS 2015 + Nghị định 23/2015Chỉ đóng dấu xác nhận chữ ký trên di chúc đã viết sẵn từ nhà mang đến
Ghi chép lại nội dung di chúc do người lập tuyên bố trực tiếpKý xác nhận lên di chúc mà không thực hiện đúng trình tự tuyên bố ý chí
Cử cán bộ đến nhà/bệnh viện khi người lập không di chuyển đượcNhận di chúc qua người trung gian (con cái, người thân đem đến thay)
Lưu giữ bản gốc di chúc theo yêu cầuChứng thực di chúc cho người không có năng lực hành vi dân sự
Từ chối chứng thực khi phát hiện vi phạm quy định pháp luậtBỏ qua bước đọc lại nội dung cho người lập xác nhận trước khi ký

VI. CÔNG CHỨNG HAY CHỨNG THỰC TẠI UBND XÃ – NÊN CHỌN CÁI NÀO?

Tiêu chíCông chứng (Phòng/VP công chứng)Chứng thực (UBND cấp xã)
Giá trị pháp lýRất cao – được suy đoán là hợp phápHợp lệ nếu thực hiện đúng thủ tục
Chuyên môn người thực hiệnCông chứng viên – đào tạo chuyên sâuCán bộ UBND xã – đôi khi thiếu kinh nghiệm
Khả năng bị tranh chấpRất thấpCao hơn nếu có sơ suất thủ tục
Chi phíCao hơn (phí công chứng)Thấp hơn (phí chứng thực)
Thuận tiệnCần đến phòng công chứngGần nhà hơn (UBND xã)
Được khuyến nghị✅ Ưu tiên hàng đầu✅ Hợp lệ nếu đúng thủ tục

VII. DI CHÚC ĐÃ ĐƯỢC LẬP SAI – NGƯỜI THỪA KẾ VÀ GIA ĐÌNH NÊN LÀM GÌ?

Nếu người để lại di chúc còn sống

  • Lập lại di chúc mới theo đúng thủ tục, tại tổ chức hành nghề công chứng hoặc UBND xã đúng quy trình.
  • Di chúc mới thay thế di chúc cũ theo nguyên tắc: di chúc lập sau có hiệu lực thay thế di chúc lập trước nếu nội dung mâu thuẫn (Điều 640 BLDS 2015).
  • Tham vấn luật sư để rà soát toàn bộ nội dung và hình thức trước khi ký.

Nếu người để lại di chúc đã mất

  • Người thừa kế cần thu thập đầy đủ chứng cứ: di chúc gốc, giấy chứng tử, giấy tờ tài sản, giấy tờ nhân thân.
  • Nên nhờ luật sư đánh giá tính hợp lệ của di chúc TRƯỚC khi tranh chấp xảy ra.
  • Nếu di chúc có lỗi: có thể thỏa thuận phân chia di sản giữa các thừa kế (Điều 656 BLDS 2015) – tránh kiện tụng tốn kém.
  • Nếu phát hiện di chúc giả mạo hoặc bị sửa chữa trái phép: có thể yêu cầu Tòa tuyên di chúc vô hiệu và xử lý theo pháp luật.

VIII. CHECKLIST LẬP DI CHÚC ĐÚNG PHÁP LUẬT – TỰ KIỂM TRA TRƯỚC KHI KÝ

📋 CHECKLIST – Danh sách kiểm tra. Hãy tự trả lời các câu hỏi sau trước khi hoàn tất di chúc:
1.    Người lập di chúc có đủ 18 tuổi (hoặc từ 15–17 tuổi và được cha/mẹ/người giám hộ đồng ý) không?
2.    Di chúc có ghi đầy đủ: ngày/tháng/năm lập, họ tên người lập, họ tên người thừa kế, di sản để lại và nơi có di sản không?
3.    Di chúc không dùng chữ viết tắt hay ký hiệu không?
4.    Mỗi trang đều có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc không?
5.    Nếu có tẩy xóa sửa chữa: có ký tên ngay cạnh chỗ sửa không?
6.    Người làm chứng (nếu có) không phải là người thừa kế hoặc có quyền lợi từ di chúc không?
7.    Di chúc có bảo đảm phần di sản bắt buộc (2/3 suất theo luật) cho cha/mẹ/vợ/chồng/con chưa thành niên hoặc con không có khả năng lao động không?
8.    Nếu lập tại UBND xã: người lập có đến trực tiếp và tuyên bố nội dung trước mặt cán bộ có thẩm quyền không? Cán bộ có ghi chép lại và ký đóng dấu trước mặt người lập không?
Nếu câu trả lời cho BẤT KỲ câu nào là KHÔNG hoặc KHÔNG CHẮC: hãy liên hệ số điện thoại 0369 151515 để được tư vấn trước khi ký để tránh rủi ro di chúc bị vô hiệu.

Viết một bình luận

GỌI GẤP GỌI GẤP Zalo Zalo