Khi nhận thừa kế quyền sử dụng đất, ngoài việc thực hiện thủ tục công chứng văn bản phân chia di sản và đăng ký biến động đất đai, nhiều người quan tâm đến các khoản tiền phải nộp khi sang tên Sổ đỏ.
Thực tế, tùy từng trường hợp nhận thừa kế giữa người thân trong gia đình hay người không thuộc diện miễn, người nhận thừa kế có thể được miễn hoặc phải nộp một số khoản tài chính theo quy định pháp luật.
Vậy, sang tên Sổ đỏ cho đất thừa kế năm 2026 phải đóng những khoản phí nào? Hồ sơ, thủ tục thực hiện ra sao? Cùng tìm hiểu ngay dưới đây.
SANG TÊN SỔ ĐỎ ĐẤT THỪA KẾ NĂM 2026 PHẢI ĐÓNG NHỮNG KHOẢN PHÍ NÀO?
Để sang tên Sổ đỏ cho đất thừa kế năm 2026 phải đóng những khoản phí sau đây:
Tiền sử dụng đất: Thông thường, khi nhận thừa kế quyền sử dụng đất và thực hiện đăng ký sang tên, người nhận thừa kế có thể thuộc một trong hai trường hợp:
– Trường hợp không phải nộp tiền sử dụng đất:
Người nhận thừa kế không phải nộp tiền sử dụng đất nếu đất đã được cấp Giấy chứng nhận hợp lệ và không phát sinh nghĩa vụ chuyển mục đích sử dụng đất hoặc cấp mới trong trường hợp phải nộp tiền.
Đây là trường hợp phổ biến khi chỉ thực hiện thủ tục đăng ký biến động do nhận thừa kế.
– Trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất: Người nhận thừa kế có thể phải nộp tiền sử dụng đất nếu:
+ Thửa đất chưa hoàn tất nghĩa vụ tài chính trước đó;
+ Chuyển mục đích sử dụng đất;
+ Cấp Giấy chứng nhận lần đầu đối với trường hợp thuộc diện phải nộp.
Việc xác định có phát sinh tiền sử dụng đất hay không phụ thuộc vào hồ sơ đất cụ thể và thông báo của cơ quan thuế.
Lệ phí trước bạ:
– Trường hợp được miễn lệ phí trước bạ: Theo khoản 10 Điều 10 Nghị định 10/2022/NĐ-CP, nhà đất nhận thừa kế giữa các đối tượng sau được miễn lệ phí trước bạ:
+ Vợ với chồng;
+ Cha mẹ đẻ với con đẻ;
+ Cha mẹ nuôi với con nuôi;
+ Cha chồng, mẹ chồng với con dâu;
+ Cha vợ, mẹ vợ với con rể;
+ Ông bà nội với cháu nội;
+ Ông bà ngoại với cháu ngoại;
+ Anh, chị, em ruột với nhau.
Như vậy, nếu nhận thừa kế trong các quan hệ nêu trên thì khi sang tên Sổ đỏ không phải nộp lệ phí trước bạ.
– Trường hợp không được miễn: Nếu không thuộc diện miễn, lệ phí trước bạ được tính theo công thức:
Lệ phí trước bạ = 0,5% × (Giá 1m² đất theo bảng giá đất × Diện tích đất)
Trong đó:
– Giá 1m² đất là giá đất theo bảng giá đất do UBND cấp tỉnh ban hành tại thời điểm kê khai;
– Diện tích tính lệ phí là diện tích đất thuộc quyền sử dụng hợp pháp được cơ quan đăng ký đất đai xác nhận.
Lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ): Khi sang tên Sổ đỏ do nhận thừa kế, người dân thường phải nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận.
Mức thu:
– Do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định;
– Thông thường từ 100.000 đồng trở xuống/giấy/lần cấp (một số địa phương khoảng 120.000 đồng).
Mức thu cụ thể có thể khác nhau giữa các tỉnh, thành phố.
Phí thẩm định hồ sơ (nếu có): Ngoài các khoản trên, một số địa phương thu thêm phí thẩm định hồ sơ khi đăng ký biến động hoặc cấp Giấy chứng nhận.
Khoản phí này:
– Không áp dụng đồng loạt trên toàn quốc;
– Mức thu do từng địa phương quy định.
Người dân nên kiểm tra tại nơi nộp hồ sơ để biết chính xác.
HỒ SƠ, THỦ TỤC SANG TÊN SỔ ĐỎ CHO ĐẤT THỪA KẾ NĂM 2026
BƯỚC 1: CÔNG CHỨNG VĂN BẢN PHÂN CHIA DI SẢN
Trước khi sang tên Sổ đỏ, người nhận thừa kế phải thực hiện công chứng văn bản phân chia di sản hoặc văn bản khai nhận di sản.
Hồ sơ cần chuẩn bị gồm:
– CCCD/hộ chiếu của người để lại di sản và người nhận thừa kế;
– Giấy chứng tử;
– Giấy xác nhận nơi cư trú;
– Di chúc (nếu có);
– Giấy tờ chứng minh quan hệ thừa kế;
– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
– Giấy ủy quyền/hợp đồng ủy quyền (nếu có).
Sau khi tiếp nhận hồ sơ, tổ chức công chứng thực hiện niêm yết công khai việc thụ lý hồ sơ.
Thời gian niêm yết: 15 ngày kể từ ngày niêm yết tại UBND cấp xã nơi có đất hoặc nơi cư trú cuối cùng của người chết.
Nếu hết thời gian niêm yết không có tranh chấp, công chứng viên sẽ lập văn bản phân chia hoặc khai nhận di sản.
BƯỚC 2: CHUẨN BỊ HỒ SƠ ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hoàn tất phân chia di sản, người nhận thừa kế phải đăng ký biến động.
Hồ sơ gồm:
– Đơn đăng ký biến động đất đai (Mẫu số 11/ĐK);
– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bản gốc;
– Văn bản phân chia/khai nhận di sản;
– Giấy ủy quyền (nếu có).
Tùy từng trường hợp có thể bổ sung:
– Văn bản thỏa thuận cấp chung Giấy chứng nhận;
– Hợp đồng chuyển quyền;
– Hồ sơ liên quan đến tài sản gắn liền với đất.
BƯỚC 3: NỘP HỒ SƠ
Người dân nộp hồ sơ tại:
– Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai;
– Bộ phận một cửa;
– UBND cấp xã/cấp tỉnh (nếu địa phương có tiếp nhận).
BƯỚC 4: THỰC HIỆN NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH
Sau khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thuế sẽ gửi thông báo các khoản phải nộp như:
– Lệ phí trước bạ;
– Lệ phí cấp Giấy chứng nhận;
– Tiền sử dụng đất (nếu có);
– Phí thẩm định hồ sơ (nếu có).
Người dân nộp tiền theo thông báo và lưu lại chứng từ.
BƯỚC 5: NHẬN KẾT QUẢ
Thời gian giải quyết:
– Không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
– Không quá 20 ngày đối với vùng sâu, vùng xa, miền núi, hải đảo hoặc địa bàn khó khăn.
Thời gian này không tính:
– Ngày nghỉ, ngày lễ;
– Thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính;
– Thời gian xử lý vi phạm, trưng cầu giám định (nếu có).
CÓ NHỮNG HÌNH THỨC NHẬN THỪA KẾ ĐẤT NÀO?
Người nhận thừa kế quyền sử dụng đất có thể nhận theo:
Thừa kế theo di chúc:
Bao gồm:
– Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng;
– Di chúc bằng văn bản có người làm chứng;
– Di chúc có công chứng;
– Di chúc có chứng thực;
– Di chúc miệng (trường hợp đặc biệt).
Thừa kế theo pháp luật: Áp dụng khi:
– Không có di chúc;
– Di chúc không hợp pháp;
– Người thừa kế theo di chúc không còn hoặc từ chối nhận di sản;
– Một phần di sản không được định đoạt trong di chúc.
KẾT LUẬN
Khi sang tên Sổ đỏ do nhận thừa kế năm 2026, người nhận thừa kế có thể phải nộp:
– Tiền sử dụng đất (nếu phát sinh);
– Lệ phí trước bạ (trừ trường hợp được miễn);
– Lệ phí cấp Giấy chứng nhận;
– Phí thẩm định hồ sơ (nếu địa phương có quy định).
Để tránh phát sinh chậm trễ hoặc bị xử phạt do quá thời hạn đăng ký biến động, người nhận thừa kế nên chuẩn bị hồ sơ đầy đủ và thực hiện đúng trình tự pháp luật quy định.
BẠN ĐANG CẦN HỖ TRỢ PHÁP LÝ?
Mọi thông tin trong bài viết đều được tham vấn chuyên môn bởi Luật sư Trần Duy Huy. Nếu bạn đang gặp vướng mắc về đất đai, ly hôn – quyền nuôi con hoặc các vụ án hình sự, hãy liên hệ ngay để được hỗ trợ kịp thời:
LUẬT SƯ TRẦN DUY HUY
Hotline: 0369151515
Địa chỉ: 286 Nguyễn Oanh, Gò Vấp, Hồ Chí Minh