MỨC CẤP DƯỠNG SAU LY HÔN 2026 LÀ BAO NHIÊU?

06/01/2026

// Tác giả

Hồng Phúc

Sau khi ly hôn, ngoài việc chấm dứt quan hệ vợ chồng, các bên còn phải thực hiện nghĩa vụ liên quan đến con cái và tài chính, trong đó cấp dưỡng là vấn đề thường phát sinh tranh chấp. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ quy định pháp luật về cấp dưỡng sau ly hôn theo quy định mới nhất.

SAU KHI LY HÔN, AI CÓ NGHĨA VỤ CẤP DƯỠNG?

Theo khoản 24 Điều 3 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 quy định cấp dưỡng là việc một người có nghĩa vụ đóng góp tiền hoặc tài sản khác để đáp ứng nhu cầu thiết yếu của người không sống chung với mình.

Như vậy, nghĩa vụ cấp dưỡng phát sinh khi đáp ứng các điều kiện:

– Người được cấp dưỡng là:

+ Người chưa thành niên;

+ Người đã thành niên nhưng không có khả năng lao động, không có tài sản tự nuôi mình;

+ Người gặp khó khăn, túng thiếu.

– Có quan hệ hôn nhân, huyết thống hoặc nuôi dưỡng;

– Không sống chung với nhau.

Như vậy, sau ly hôn, các trường hợp phải cấp dưỡng gồm: 

Cha, mẹ cấp dưỡng cho con

Theo khoản 2 Điều 82 và khoản 3 Điều 87 Luật Hôn nhân và Gia đình:

– Cha/mẹ không trực tiếp nuôi con phải cấp dưỡng;

– Áp dụng cho:

+ Con chưa đủ 18 tuổi;

+ Con đã thành niên nhưng không có khả năng lao động;

– Kể cả khi bị hạn chế quyền với con vẫn phải cấp dưỡng.

Cấp dưỡng giữa vợ và chồng: Theo Điều 115 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014: Sau ly hôn, một bên có nghĩa vụ cấp dưỡng cho bên còn lại nếu:

– Bên kia khó khăn, túng quẫn;

– Có yêu cầu cấp dưỡng;

– Có lý do chính đáng.

MỨC CẤP DƯỠNG 2026 LÀ BAO NHIÊU?

Mức cấp dưỡng hiện nay được thực hiện theo Điều 116 Luật Hôn nhân và Gia đình như sau:

Đối với mức cấp dưỡng do các bên tự thỏa thuận dựa trên:

– Thu nhập, khả năng của người cấp dưỡng;

– Nhu cầu thiết yếu của người được cấp dưỡng.

– Nếu không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định.

Theo Điều 7 Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP quy định mức cấp dưỡng bao gồm toàn bộ chi phí:

– Nuôi dưỡng;

– Học tập;

– Sinh hoạt cần thiết của con.

Trên thực tế, Tòa án thường xác định mức cấp dưỡng khoảng 15% – 30% thu nhập của người cấp dưỡng.

Nếu không thỏa thuận được thì do Tòa án quyết định. Mức tối thiểu do Tòa án quy định sẽ không thấp hơn một nửa tháng lương tối thiểu vùng nơi người cấp dưỡng đang cư trú mỗi tháng với mỗi người con. Trong đó, mức lương tối thiểu vùng đang được quy định tại Nghị định 293/2025/NĐ-CP như sau:

– Vùng I: 5.310.000 đồng/tháng;

– Vùng II: 4.730.000 đồng/tháng;

– Vùng III: 4.140.000 đồng/tháng;

– Vùng IV: 3.700.000 đồng/tháng.

Mức cấp dưỡng tối thiểu Tòa án có thể áp dụng không thấp hơn 1/2 mức lương tối thiểu vùng/tháng cho mỗi con.

Phương thức cấp dưỡng: Theo Điều 117 Luật Hôn nhân và Gia đình quy định các bên có thể thỏa thuận:

– Cấp dưỡng hàng tháng;

– Hàng quý, nửa năm, hàng năm;

– Hoặc cấp dưỡng một lần.

Nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án quyết định.

NGHĨA VỤ CẤP DƯỠNG THỰC HIỆN ĐẾN KHI NÀO?

Theo quy định pháp luật tại Điều 118 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, nghĩa vụ cấp dưỡng chấm dứt khi:

– Con đủ 18 tuổi và có khả năng lao động;

– Con có tài sản tự nuôi mình;

– Người cấp dưỡng hoặc người được cấp dưỡng chết;

– Người được cấp dưỡng (vợ/chồng) đã kết hôn với người khác.

Có được thay đổi mức cấp dưỡng không?

Theo khoản 2 Điều 116 Luật Hôn nhân và Gia đình khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi.

Cụ thể:

– Có thể tăng nếu: Nhu cầu của con tăng và người cấp dưỡng có điều kiện tốt hơn.

– Có thể giảm nếu người cấp dưỡng gặp khó khăn tài chính.

Nếu không thỏa thuận được thì có thể yêu cầu Tòa án giải quyết.

KHÔNG CẤP DƯỠNG BỊ XỬ LÝ NHƯ THẾ NÀO?

Nếu không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng theo bản án thì có thể bị xử phạt hành chính theo điểm a khoản 3 Điều 64 Nghị định 82/2020/NĐ-CP mới mức phạt tiền từ 03 – 05 triệu đồng.

Ngoài ra, còn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo khoản 37 Điều 1 Bộ luật Hình sự sửa đổi 2017 là bị phạt tù đến 02 năm nếu:

– Trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng;

– Làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe, tính mạng của người được cấp dưỡng;

– Hoặc đã bị xử phạt hành chính mà vẫn vi phạm.

LÀM GÌ KHI ĐỐI PHƯƠNG KHÔNG CẤP DƯỠNG?

Yêu cầu thi hành án: Theo khoản 1 Điều 30 Luật Thi hành án dân sự:

– Thời hạn yêu cầu: 05 năm kể từ ngày bản án có hiệu lực;

– Hồ sơ gồm:

+ Đơn yêu cầu thi hành án;

+ Bản án/quyết định ly hôn.

Sau 10 ngày tự nguyện không thực hiện → có thể bị cưỡng chế thi hành.

Khởi kiện yêu cầu cấp dưỡng: Nếu bản án chưa quy định cấp dưỡng:

– Có thể khởi kiện yêu cầu cấp dưỡng;

– Nộp tại Tòa án nhân dân khu vực nơi người có nghĩa vụ cư trú/tạm trú;

– Thời gian giải quyết: khoảng 04 – 06 tháng hoặc lâu hơn.

Kết luận: Cấp dưỡng sau ly hôn là nghĩa vụ pháp lý bắt buộc, không phụ thuộc vào ý chí của người phải thực hiện. Việc hiểu rõ ai phải cấp dưỡng; mức cấp dưỡng bao nhiêu hay cách yêu cầu và xử lý khi không thực hiện sẽ giúp bạn bảo vệ tốt nhất quyền lợi cho bản thân và con cái.


BẠN ĐANG CẦN HỖ TRỢ PHÁP LÝ?

Mọi thông tin trong bài viết đều được tham vấn chuyên môn bởi Luật sư Trần Duy Huy. Nếu bạn đang gặp vướng mắc về đất đai, ly hôn – quyền nuôi con hoặc các vụ án hình sự, hãy liên hệ ngay để được hỗ trợ kịp thời:

LUẬT SƯ TRẦN DUY HUY
Hotline: 0369151515
Địa chỉ: 286 Nguyễn Oanh, Gò Vấp, Hồ Chí Minh

Viết một bình luận

GỌI GẤP GỌI GẤP Zalo Zalo