Kể từ ngày 01/7/2025, hệ thống Tòa án nhân dân tại TP. Hồ Chí Minh được tổ chức lại theo mô hình 19 tòa án khu vực, thay thế hoàn toàn các tòa án cấp quận/huyện trước đây. Trong đó, Tòa án nhân dân khu vực 4 TP.HCM (TAND Khu vực 4) là cơ quan tư pháp mới được thành lập, kế thừa toàn bộ chức năng xét xử sơ thẩm của TAND Quận 10 và TAND Quận Tân Bình cũ.
Việc nắm rõ địa bàn phụ trách, địa chỉ, số điện thoại và thẩm quyền của TAND Khu vực 4 là điều bắt buộcđối với người dân, doanh nghiệp và luật sư trước khi nộp đơn khởi kiện, yêu cầu giải quyết vụ việc hay tham gia bất kỳ thủ tục tố tụng nào. Nộp sai địa chỉ hoặc sai tên tòa án sẽ dẫn đến hồ sơ bị trả lại, mất thời gian và bỏ lỡ thời hiệu khởi kiện.
Hình. Toà án nhân dân Khu vực 4 TP. HCM
1. Cơ sở pháp lý và thẩm quyền của TAND Khu vực 4 TP. HCM.
1.1. Văn bản pháp lý thành lập
TAND Khu vực 4 được thành lập dựa trên các văn bản pháp lý sau:
| Văn bản pháp lý | Nội dung liên quan |
| Luật Tổ chức TAND 2024 (sửa đổi, bổ sung 2025) | Quy định mô hình TAND khu vực thay thế TAND cấp huyện; xác định thẩm quyền xét xử sơ thẩm |
| Nghị quyết 60-NQ/TW của Bộ Chính trị | Chủ trương tinh gọn bộ máy nhà nước, định hướng cải cách tư pháp và thành lập mô hình tòa án khu vực |
| Nghị quyết 81/2025/UBTVQH15 ngày 27/6/2025 | Thành lập 355 TAND khu vực, trong đó có 19 TAND khu vực tại TP.HCM; xác định thẩm quyền theo lãnh thổ |
| Nghị quyết 1685/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025 | Sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã tại TP.HCM; xác định 9 phường thuộc địa bàn TAND Khu vực 4 |
| Quyết định 114/QĐ-TANDTC ngày 01/7/2025 | Công bố địa chỉ trụ sở chính: Số 27 Thành Thái, Phường Diên Hồng, TP. Hồ Chí Minh |
1.2. Quá trình thành lập
TAND Khu vực 4 được hình thành trên cơ sở hợp nhất hai tòa án cấp quận:
- TAND Quận 10 – tiền thân, trụ sở tại 27 Thành Thái, Phường 14, Quận 10 (nay là Phường Diên Hồng)
- TAND Quận Tân Bình – tiền thân, trụ sở tại 19 Cộng Hòa, Phường 4, Quận Tân Bình (nay là Phường Tân Sơn Hòa)
Chánh án đương nhiệm: Ông Cao Thanh Hùng (kế thừa từ Chánh án TAND Quận 10; bổ nhiệm chính thức từ 01/7/2025 theo công bố của TAND TP.HCM).
1.3. Phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ
Theo Nghị quyết 81/2025/UBTVQH15 và Nghị quyết 1685/NQ-UBTVQH15, TAND Khu vực 4 có thẩm quyền xét xử sơ thẩm và giải quyết các vụ việc phát sinh tại 9 đơn vị hành chính cấp phường sau đây:
| STT | Phường mới (từ 01/7/2025) | Quận cũ | Phường cũ hợp thành |
| 1 | Phường Diên Hồng | Quận 10 cũ | Phường 6, Phường 8, một phần Phường 14 |
| 2 | Phường Vườn Lài | Quận 10 cũ | Phường 1, Phường 2, Phường 4, Phường 9, Phường 10 |
| 3 | Phường Hòa Hưng | Quận 10 cũ | Phường 12, Phường 13, Phường 15, phần còn lại Phường 14 |
| 4 | Phường Tân Sơn Hòa | Quận Tân Bình cũ | Phường 1, Phường 2, Phường 3, Phường 4 |
| 5 | Phường Tân Sơn Nhất | Quận Tân Bình cũ | Phường 5, Phường 6, Phường 7 |
| 6 | Phường Tân Hòa | Quận Tân Bình cũ | Phường 8, Phường 9, Phường 10 |
| 7 | Phường Bảy Hiền | Quận Tân Bình cũ | Phường 11, Phường 12 |
| 8 | Phường Tân Bình | Quận Tân Bình cũ | Phường 13, Phường 14 |
| 9 | Phường Tân Sơn | Quận Tân Bình cũ | Phường 15 |
| ⚠️ Người dân có địa chỉ cư trú, sở hữu tài sản hoặc phát sinh tranh chấp tại 9 phường trên đều thuộc thẩm quyền sơ thẩm của TAND Khu vực 4 TP.HCM từ ngày 01/7/2025. |
1.4. Loại vụ việc thuộc thẩm quyền
| Lĩnh vực | Loại vụ án/yêu cầu TAND Khu vực 4 giải quyết |
| Hình sự | Xét xử sơ thẩm vụ án hình sự xảy ra trên địa bàn 9 phường (trừ tội có khung tử hình/chung thân thuộc TAND TP.HCM) |
| Dân sự | Tranh chấp hợp đồng, vay nợ, bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng, quyền sử dụng đất, thừa kế, tài sản chung |
| Hôn nhân gia đình | Ly hôn, chia tài sản sau ly hôn, tranh chấp quyền nuôi con, xác định cha – mẹ – con, yêu cầu cấp dưỡng |
| Hành chính | Khiếu kiện quyết định/hành vi hành chính của UBND phường và các cơ quan nhà nước cơ sở trên địa bàn |
| Kinh doanh TM | Tranh chấp hợp đồng thương mại, mua bán hàng hóa, đại lý, nhượng quyền, đầu tư, chứng khoán |
| Lao động | Tranh chấp hợp đồng lao động, sa thải, bồi thường tai nạn lao động, tranh chấp tập thể |
| Phá sản | Yêu cầu mở thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã trên địa bàn phụ trách |
2. Địa chỉ, các cơ sở và số điện thoại liên hệ
2.1. Trụ sở chính (kế thừa từ TAND Quận 10)
| Địa chỉ cũ (TAND Quận 10) | Số 27 Thành Thái, Phường 14, Quận 10, TP. Hồ Chí Minh |
| Địa chỉ hiện tại | Số 27 Thành Thái, Phường Diên Hồng, TP. Hồ Chí Minh |
| Điện thoại | 02838639395 hoặc liên hệ 0369151515 để được tư vấn |
| Giờ làm việc | Thứ 2 – Thứ 6: Sáng 7h30–11h30 | Chiều 13h00–17h00 (nghỉ Thứ 7, CN và ngày lễ) |
Xem vị trí trên Google Maps: https://maps.app.goo.gl/fsuTfYQkqsfPN3MU9
2.2. Cơ sở 1 (kế thừa từ TAND Quận Tân Bình)
| Địa chỉ cũ (TAND Q. Tân Bình) | 9 Phú Hòa, Phường 7, Quận Tân Bình, Hồ Chí Minh |
| Địa chỉ hiện tại | 09 Đ. Phú Hòa, Tân Sơn Nhất, Hồ Chí Minh, Việt Nam |
3. Điều kiện và thủ tục tố tụng
3.1. Điều kiện nộp đơn khởi kiện
Người dân và doanh nghiệp có thể nộp đơn khởi kiện tại TAND Khu vực 4 khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:
- Bị đơn cư trú/hoạt động hoặc tài sản tranh chấp tọa lạc tại 9 phường thuộc địa bàn phụ trách (hoặc theo thỏa thuận chọn tòa nếu pháp luật cho phép)
- Vụ việc thuộc loại tranh chấp/yêu cầu mà TAND Khu vực 4 có thẩm quyền giải quyết
- Chưa hết thời hiệu khởi kiện theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, Bộ luật Hình sự, Luật Tố tụng Hành chính
- Chưa có bản án/quyết định có hiệu lực pháp luật về cùng vụ việc giữa cùng các bên
3.2. Danh mục hồ sơ khởi kiện vụ án dân sự
a) Hồ sơ bắt buộc:
- Đơn khởi kiện
- Chứng minh nhân dân / CCCD / Hộ chiếu còn hiệu lực (bản sao có công chứng)
- Tài liệu, chứng cứ chứng minh yêu cầu khởi kiện (hợp đồng, sổ đỏ, biên lai, tin nhắn, email, v.v.)
- Giấy khai sinh / Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (nếu vụ án liên quan hôn nhân gia đình)
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất / nhà ở (bản sao công chứng nếu tranh chấp bất động sản)
- Danh sách tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn
b) Hồ sơ bổ sung theo từng loại vụ án:
| Loại vụ án | Hồ sơ đặc thù cần bổ sung |
| Ly hôn | Giấy đăng ký kết hôn gốc; Bản khai tài sản chung/riêng; Hộ khẩu gia đình; Giấy khai sinh của con (nếu có) |
| Tranh chấp đất đai | Sổ đỏ/Sổ hồng (bản sao công chứng); Bản đồ thửa đất; Lịch sử sử dụng đất (xác nhận UBND phường) |
| Vay nợ dân sự | Hợp đồng vay/giấy vay tiền; Biên nhận chuyển khoản; Xác nhận nợ (nếu có); Chứng từ tài sản thế chấp |
| Tranh chấp TM | Hợp đồng kinh doanh/thương mại; Hóa đơn, chứng từ; Đăng ký kinh doanh của các bên; Xác nhận vi phạm |
| Lao động | Hợp đồng lao động; Quyết định sa thải/kỷ luật; Bảng lương; Biên bản xử lý kỷ luật (nếu có) |
3.3. Quy trình nộp hồ sơ và tiếp nhận tại TAND Khu vực 4
| Bước | Nội dung thực hiện | Nơi thực hiện |
| Bước 1 | Chuẩn bị hồ sơ đầy đủ; in và đóng bìa theo thứ tự; làm 03 bộ (01 bộ nộp tòa, 01 bộ tống đạt bị đơn, 01 bộ lưu) | Tại nhà / Văn phòng luật sư |
| Bước 2 | Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ của TAND Khu vực 4 (trụ sở chính hoặc cơ sở tùy địa bàn) | 27 Thành Thái, P. Diên Hồng |
| Bước 3 | Nhận phiếu hẹn; chờ thông báo nộp tạm ứng án phí (trong 3 ngày làm việc kể từ ngày nộp đơn) | TAND Khu vực 4 |
| Bước 4 | Nộp tạm ứng án phí tại Kho bạc Nhà nước hoặc qua ngân hàng; nộp biên lai lại cho tòa trong 7 ngày | Kho bạc Nhà nước / Ngân hàng |
| Bước 5 | Nhận thông báo thụ lý chính thức; theo dõi lịch hòa giải / phiên tòa theo giấy triệu tập | TAND Khu vực 4 / Bưu điện |
3.4. Hình thức nộp hồ sơ
- Nộp trực tiếp tại Trụ sở chính: 27 Thành Thái, Phường Diên Hồng (địa bàn Quận 10 cũ)
- Gửi hồ sơ qua bưu điện đến địa chỉ trụ sở chính
- Ủy quyền hợp pháp cho luật sư hoặc người đại diện nộp và theo dõi hồ sơ
- Nộp qua Cổng dịch vụ công quốc gia (theo lộ trình chuyển đổi số tư pháp)
4. Thời gian giải quyết và án phí
4.1. Thời hạn giải quyết theo quy định
| Loại vụ việc | Thời hạn chuẩn bị xét xử | Có thể gia hạn |
| Vụ án dân sự (đơn giản) | 4 tháng (kể từ ngày thụ lý) | Gia hạn thêm 2 tháng |
| Vụ án dân sự (phức tạp) | 6 tháng | Gia hạn thêm 3 tháng |
| Vụ án hôn nhân gia đình | 4–6 tháng (tương tự dân sự) | Theo BLTTDS 2015 |
| Vụ án kinh doanh thương mại | 4 tháng | Gia hạn thêm 2 tháng |
| Vụ án lao động | 3 tháng | Gia hạn thêm 1 tháng |
| Vụ án hành chính | 4 tháng (theo Luật TTHC 2015) | Gia hạn thêm 2 tháng |
| Vụ án hình sự (thường) | 30 ngày (kể từ nhận hồ sơ) | Gia hạn theo quy định BLTTHS |
4.2. Án phí và tạm ứng án phí
Mức án phí áp dụng theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 về án phí, lệ phí tòa án và các văn bản sửa đổi:
| Loại vụ án | Mức tạm ứng / Án phí |
| Vụ án dân sự không có giá ngạch (ly hôn đơn giản) | 300.000 đồng |
| Vụ án dân sự có giá ngạch (tranh chấp tài sản) | 5% giá trị tài sản có tranh chấp (tối thiểu 300.000đ, tối đa 200 triệu đồng) |
| Vụ án hôn nhân & phân chia tài sản | 300.000đ cho phần ly hôn + 5% phần tài sản tranh chấp |
| Vụ án kinh doanh thương mại | Từ 3% đến 5% tùy giá trị tranh chấp; tối thiểu 3 triệu đồng |
| Vụ án lao động | 300.000đ (người lao động khởi kiện thường được miễn) |
| Vụ án hành chính | 300.000đ |
5. Các lưu ý quan trọng để tránh rủi ro
5.1. Sai sót thường gặp khi nộp hồ sơ tại TAND Khu vực 4
| Sai sót phổ biến | Hậu quả | Cách phòng tránh |
| Ghi tên tòa cũ: “TAND Quận 10” hoặc “TAND Quận Tân Bình” | Hồ sơ bị trả lại; tòa không tiếp nhận | Luôn ghi: “TAND Khu vực 4 TP. Hồ Chí Minh” |
| Nộp sai địa chỉ tòa hoặc sai cơ sở | Hồ sơ bị từ chối; mất thời gian đi lại | Xác định đúng phường cư trú của bị đơn để chọn cơ sở |
| Hồ sơ thiếu chứng cứ hoặc chứng cứ chưa công chứng | Tòa yêu cầu bổ sung; hoãn thụ lý | Chuẩn bị đầy đủ trước khi nộp; tham khảo luật sư |
| Nộp đơn sau khi hết thời hiệu khởi kiện | Bị đình chỉ giải quyết; mất quyền khởi kiện | Kiểm tra thời hiệu ngay khi phát sinh tranh chấp |
| Thiếu mã số thuế hoặc đăng ký kinh doanh (vụ TM) | Hồ sơ bị hoàn trả để bổ sung | Kèm bản sao ĐKDN của nguyên đơn và bị đơn |
5.2. Cách khắc phục để đẩy nhanh tiến độ giải quyết
- Kiểm tra kỹ danh mục hồ sơ trước khi nộp
- Nộp đủ số lượng bộ hồ sơ (thông thường 03 bộ đối với vụ án dân sự 2 bên; tăng thêm theo số bị đơn)
- Chủ động tham gia hòa giải khi được Tòa mời; hòa giải thành công rút ngắn đáng kể thời gian giải quyết
- Theo dõi lịch xét xử tại: congbobanan.toaan.gov.vn hoặc liên hệ trực tiếp thư ký tòa
- Ủy quyền cho luật sư có kinh nghiệm tại TAND Khu vực 4 để đảm bảo hồ sơ chuẩn, tránh sai sót
Liên hệ số điện thoại 0369 151515 để được tư vấn chi tiết