NGƯỜI THỪA KẾ KHÔNG PHỤ THUỘC VÀO NỘI DUNG DI CHÚC

10/14/2026

// Tác giả

Cao Kỳ

Nhiều người nghĩ rằng “di chúc viết thế nào thì chia thế ấy”. Thực tế, pháp luật dân sự Việt Nam tôn trọng ý chí của người lập di chúc nhưng có giới hạn: một số người thân gần gũi, dễ bị tổn thương vẫn được hưởng một phần di sản tối thiểu dù di chúc không cho họ hưởng gì. Đây là chế định “người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc” tại Điều 644 Bộ luật Dân sự (BLDS) 2015.

1. NGUYÊN TẮC: ĐƯỢC LẬP DI CHÚC TỰ DO NHƯNG KHÔNG TUYỆT ĐỐI

Người lập di chúc có quyền chỉ định người thừa kế, phân định phần di sản và truất quyền hưởng di sản của người thừa kế (Điều 626 BLDS 2015). Tuy nhiên, để bảo vệ những người phụ thuộc vào người để lại di sản về mặt đời sống, pháp luật đặt ra một “phần bắt buộc”: dù bị truất quyền hoặc được cho ít, họ vẫn được hưởng phần tối thiểu.

Vì vậy, một di chúc hợp pháp về hình thức vẫn có thể bị điều chỉnh khi chia di sản nếu nó xâm phạm quyền của nhóm người nói trên.

2. AI LÀ NGƯỜI THỪA KẾ KHÔNG PHỤ THUỘC VÀO NỘI DUNG DI CHÚC?

Theo khoản 1 Điều 644 BLDS 2015, những người sau vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba (2/3) suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được cho hưởng di sản hoặc chỉ được cho ít hơn 2/3 suất đó:

NhómĐối tượng
1Con chưa thành niên
2Cha, mẹ
3Vợ, chồng
4Con thành niên mà không có khả năng lao động

Một số điểm cần lưu ý khi áp dụng:

  • Thời điểm xác định tư cách: quan hệ cha mẹ, con, vợ chồng được xác định tại thời điểm mở thừa kế, tức thời điểm người có tài sản chết. Vợ/chồng phải là vợ/chồng hợp pháp vào thời điểm đó.
  • Con chưa thành niên là người chưa đủ 18 tuổi tại thời điểm mở thừa kế. Con đẻ, con nuôi hợp pháp đều là đối tượng được xem xét.
  • Con thành niên không có khả năng lao động: cần chứng minh tình trạng không có khả năng lao động bằng hồ sơ y tế, kết luận giám định hoặc chứng cứ phù hợp. Cách xác định chi tiết thường được Tòa án đánh giá theo từng vụ việc.
  • Chế định này chỉ phát sinh khi có di chúc và di chúc không bảo đảm phần tối thiểu cho họ. Nếu chia thừa kế theo pháp luật, họ đã thuộc hàng thừa kế thứ nhất và được chia như những người khác.

3. CÁCH TÍNH PHẦN 2/3 SUẤT THỪA KẾ

3.1. CÔNG THỨC CƠ BẢN

  1. Xác định di sản còn lại để chia (sau khi tách phần tài sản chung của vợ/chồng còn sống nếu có, và trừ chi phí hợp lý, nghĩa vụ tài sản của người chết).
  2. Xác định số người thừa kế hàng thứ nhất theo pháp luật (vợ/chồng, cha mẹ, con).
  3. Suất thừa kế theo pháp luật = di sản ÷ số người thừa kế hàng thứ nhất.
  4. Phần tối thiểu của người thuộc Điều 644 = 2/3 × suất thừa kế theo pháp luật.

3.2. VÍ DỤ MINH HOẠ

Ông A chết, để lại di sản (đã xác định là tài sản riêng của ông và đã trừ nghĩa vụ) trị giá 900 triệu đồng. Di chúc để lại toàn bộ cho con trai C (đã thành niên, có việc làm). Hàng thừa kế thứ nhất của ông A gồm: vợ, mẹ ruột, con trai C và con gái D (đã thành niên, có khả năng lao động), tổng cộng 4 người.

  • Suất thừa kế theo pháp luật: 900 ÷ 4 = 225 triệu đồng.
  • Phần tối thiểu: 2/3 × 225 = 150 triệu đồng.
  • Vợ và mẹ thuộc Điều 644, mỗi người được 150 triệu đồng (tổng 300 triệu đồng).
  • Con gái D là người thành niên có khả năng lao động nên không thuộc Điều 644, không được hưởng theo cơ chế này.
  • Con trai C hưởng phần còn lại: 900 − 300 = 600 triệu đồng.

Trường hợp được cho ít hơn: nếu di chúc cho vợ 100 triệu đồng, vợ được bổ sung 50 triệu đồng để đủ 150 triệu đồng.

Ví dụ trên chỉ để minh họa cách tính. Thực tế, cách xác định di sản, số người thuộc hàng thừa kế và việc trích phần của người hưởng theo di chúc có thể được Tòa án xem xét khác nhau tùy hồ sơ.

3.3. PHẦN TỐI THIỂU ĐƯỢC LẤY TỪ ĐÂU?

Về thực tiễn, phần dành cho người thuộc Điều 644 được tách ra từ di sản, làm giảm tương ứng phần của người được hưởng theo di chúc. Vì vậy, người được di chúc cho hưởng có thể nhận ít hơn những gì ghi trong di chúc.

4. AI KHÔNG ĐƯỢC HƯỞNG QUYỀN NÀY? (KHOẢN 2 ĐIỀU 644)

Quy định về 2/3 suất không áp dụng với:

  1. Người từ chối nhận di sản theo Điều 620 BLDS 2015.
  2. Người không có quyền hưởng di sản theo khoản 1 Điều 621 BLDS 2015, cụ thể:
    • Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, hoặc hành vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ, xâm phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của người để lại di sản.
    • Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản.
    • Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác nhằm hưởng di sản.
    • Người lừa dối, cưỡng ép, ngăn cản việc lập di chúc, hoặc giả mạo, sửa chữa, hủy di chúc nhằm hưởng di sản trái ý chí của người để lại di sản.

Theo khoản 2 Điều 621, những người ở nhóm này vẫn được hưởng di sản nếu người để lại di sản đã biết hành vi đó mà vẫn cho họ hưởng theo di chúc.

Thực tiễn: các tranh chấp thường xoay quanh việc chứng minh “vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng” hoặc “ngược đãi nghiêm trọng”. Đây là câu hỏi về chứng cứ (lời khai, xác nhận của địa phương, hồ sơ sinh hoạt, lịch sử chăm sóc), không chỉ về lý thuyết.

5. MỐI QUAN HỆ GIỮA ĐIỀU 644 VÀ CÁC PHẦN KHÁC CỦA THỪA KẾ

  • Di chúc vô hiệu một phần hay toàn bộ: nếu di chúc không hợp pháp, di sản được chia theo pháp luật và những người thuộc hàng thừa kế được chia theo quy định chung. Điều 644 chỉ thực sự cần thiết khi di chúc hợp pháp nhưng bất lợi cho nhóm người nêu trên.
  • Tài sản chung của vợ chồng: khi một bên chết, cần xác định và chia phần tài sản chung trước, chỉ phần thuộc về người chết mới là di sản (xem Luật Hôn nhân và Gia đình 2014).
  • Nghĩa vụ tài sản của người chết: người thừa kế thực hiện nghĩa vụ trong phạm vi di sản (Điều 615 BLDS 2015). Việc trừ nghĩa vụ ảnh hưởng đến giá trị di sản dùng để tính 2/3 suất.
  • Thời hiệu: thời hiệu yêu cầu chia di sản, xác nhận quyền thừa kế và các quy định liên quan được nêu tại Điều 623 BLDS 2015 (bất động sản 30 năm, động sản 10 năm kể từ thời điểm mở thừa kế đối với yêu cầu chia di sản). Bạn nên kiểm tra thời hiệu sớm khi có tranh chấp.

6. NẾU BẠN LÀ NGƯỜI BỊ DI CHÚC “BỎ QUÊN”: NÊN LÀM GÌ?

  1. Thu thập hồ sơ: giấy chứng tử, giấy tờ chứng minh quan hệ (khai sinh, kết hôn), bản sao di chúc (nếu có), giấy tờ tài sản (sổ đỏ, sổ hồng, tài khoản), thông tin nợ.
  2. Chứng minh tư cách: với con thành niên không có khả năng lao động, cần hồ sơ y tế, giám định hoặc xác nhận phù hợp.
  3. Kiểm tra di chúc: hình thức, người làm chứng, năng lực, tình trạng minh mẫn tại thời điểm lập. Di chúc không hợp pháp có thể mở ra hướng chia theo pháp luật.
  4. Thương lượng, lập văn bản thỏa thuận phân chia di sản (có công chứng khi tài sản thuộc diện bắt buộc), nếu các bên đồng thuận.
  5. Khởi kiện chia di sản tại Tòa án có thẩm quyền khi không thỏa thuận được, kèm yêu cầu áp dụng Điều 644. Nếu lo ngại tài sản bị bán, chuyển dịch, cân nhắc biện pháp khẩn cấp tạm thời.
  6. Không tự ý chiếm giữ, định đoạt tài sản hoặc dùng biện pháp trái pháp luật để “lấy phần của mình”, vì có thể làm bạn mất lợi thế pháp lý.

7. NẾU BẠN LÀ NGƯỜI ĐƯỢC HƯỞNG THEO DI CHÚC: CẦN BIẾT GÌ?

  • Phần của bạn có thể bị giảm nếu trong gia đình có người thuộc Điều 644 không được cho hoặc được cho ít.
  • Người lập di chúc nên tính trước khi viết, để di chúc phản ánh đúng ý chí nhưng không phát sinh tranh chấp về sau (ví dụ chủ động dành phần hợp lý cho vợ/chồng, cha mẹ già, con chưa thành niên).
  • Nên lưu giữ chứng cứ nếu có căn cứ cho rằng người thân thuộc nhóm bị loại trừ theo Điều 621.
  • Tránh che giấu di sản hoặc cản trở người khác tiếp cận thông tin, vì có thể bị coi là hành vi vi phạm và ảnh hưởng đến việc chia.

8. CÂU HỎI THƯỜNG GẶP

Cha mẹ lập di chúc để lại hết cho một người con, các con còn lại có được hưởng gì không? 

Con chưa thành niên hoặc con thành niên không có khả năng lao động được hưởng ít nhất 2/3 suất thừa kế theo pháp luật. Con thành niên có khả năng lao động thì không thuộc diện này, trừ khi di chúc không hợp pháp hoặc có căn cứ khác.

Chồng mất, để lại di chúc cho riêng con. Vợ có được hưởng không? 

Ngoài việc được chia phần tài sản chung của vợ chồng, vợ còn thuộc nhóm Điều 644, nên được hưởng ít nhất 2/3 suất thừa kế theo pháp luật trong phần di sản của chồng (nếu không thuộc trường hợp bị loại trừ).

Con nuôi có được hưởng không? 

Con nuôi hợp pháp có quyền thừa kế như con đẻ trong quan hệ cha mẹ nuôi và con nuôi. Bạn nên kiểm tra hồ sơ nhận nuôi để chắc chắn quan hệ được công nhận hợp pháp.

Phần 2/3 tính trên toàn bộ tài sản hay chỉ tài sản của người chết? 

Chỉ tính trên di sản của người chết (sau khi tách phần tài sản chung của người còn sống), không tính trên tài sản của người khác.

Di chúc đã công chứng thì có bị ảnh hưởng không? 

Di chúc công chứng giúp chứng minh tính hợp pháp về hình thức, nhưng không loại trừ quyền của người thuộc Điều 644.

9. KHI NÀO NÊN THAM VẤN LUẬT SƯ?

Bạn nên trao đổi với luật sư sớm khi:

  • Bạn là vợ/chồng, cha mẹ hoặc con của người đã mất và di chúc không cho bạn hưởng hoặc cho quá ít.
  • Bạn cần chứng minh tư cách (đặc biệt là con thành niên không có khả năng lao động) và tính phần được hưởng.
  • Bạn đang đứng trước nguy cơ bị cho là thuộc diện không được hưởng di sản theo Điều 621.
  • Bạn muốn lập di chúc vừa đúng ý chí vừa hạn chế tranh chấp về sau.
  • Cần hỗ trợ thỏa thuận phân chia di sản, khởi kiện chia di sản hoặc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.

Mọi thông tin trong bài viết đều được tham vấn chuyên môn bởi Luật sư Trần Duy Huy. Nếu bạn đang gặp vướng mắc về đất đai, di chúc – thừa kế, ly hôn – quyền nuôi con hoặc các vụ án hình sự, hãy liên hệ ngay để được hỗ trợ kịp thời:

LUẬT SƯ TRẦN DUY HUY

Hotline: 0369151515
Địa chỉ: 286 Nguyễn Oanh, Gò Vấp, Hồ Chí Minh

Viết một bình luận

GỌI GẤP GỌI GẤP Zalo Zalo